Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về sàn giao dịch thương mại điện tử Tiki

Chuyên mục: Khoa học xã hội và hành vi - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH  
THÁI NGUYÊN VỀ SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TIKI  
Nguyễn Thị Kim Tuyến  
Tóm tắt  
Bài báo này nghiên cứu về một số nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng khi tham gia vào  
sàn giao dịch thương mại điện tử TIKI, với dữ liệu khảo sát là một số khách hàng Thái Nguyên. Trong bài  
báo, tác giả nghiên cứu các vấn đề cụ thể như: Xác định một số yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của  
khách hàng về chất lượng dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử TIKI, đo lường mức độ tác động của  
các yếu tố đó và đưa ra đề xuất, kiến nghị, nhằm giúp Sàn thương mại điện tử TIKI nâng cao chất lượng  
dịch vụ trực tuyến. Để thực hiện được tác giả đã đi nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, cộng với thu thập số liệu  
thông qua khảo sát 300 khách hàng ngẫu nhiên (thu được 250 phiếu hợp lệ). Sau đó tác giả thống kê,  
phân tích số liệu thu được bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân  
tố khám phá EFA, phân tích tương quan, hồi quy. Kết quả kiểm định đã chỉ ra năm yếu tố có ảnh hưởng  
tích cực tới khách hàng như: Tính tin cậy, Giao diện sàn thương mại điện tử, Sự đa dạng, Tính an toàn,  
Dịch vụ khách hàng. Dựa trên kết quả đó tác giả đưa ra một số đề xuất nhằm giúp doanh nghiệp nâng  
cao chất lượng dịch vụ mua sắm tại Sàn thương mại điện tử TIKI.  
Từ khóa: Sàn giao dịch trực tuyến, thương mại điện tử, khách hàng, sự hài lòng, yếu tố ảnh hưởng.  
RESEARCH OF CUSTOMER SATISFACTION IN THAI NGUYEN  
ABOUT TIKI E-COMMERCE TRADING PLATFORM  
Abstract  
This article studies some factors affecting customer satisfaction when participating in the TIKI e-commerce  
trading platform, with survey data from Thai Nguyen customers. In the article, the author studies specific issues  
such as: Determining a number of factors affecting customer satisfaction about the service quality of TIKI e-  
commerce trading platform, measuring the impacts of these factors, and making suggestions and  
recommendations to help TIKI E-commerce Platform improve the quality of online services. The author  
researched records and documents, and collected data through a direct survey of 300 random customers (of  
which 250 were eligible). Then the author made statistical analyses on the obtained data, using Cronbach's  
alpha, exploratory factor analysis (EFA), correlation, and regression. The results show four factors that have  
positive influence on customers’s satisfaction. They are: Reliability, Customer Service, E-commerce Interface,  
and Safety. Based on that result, the author makes some suggestions to help businesses improve the quality  
of shopping services at TIKI e-commerce platform.  
Keywords: Online trading platform, E-commerce, Customers, satisfaction, influencing factors.  
JEL classification: M; M15; M3.  
Ước tính số lượng người tiêu dùng mua sắm  
1. Giới thiệu  
trực tuyến cũng tăng theo năm: năm 2017 là  
Thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh  
33,6%, năm 2018 là 39,9%, năm 2019 là 44,8 %  
mẽ ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.  
và năm 2020 là 49,3%. Điều này cho thấy ngành  
Thương mại điện tử (TMĐT) thay đổi thói quen mua  
Thương mại điện tử ở Việt Nam đang ngày càng  
sắm của khách hàng. Từ trẻ đến già đều tham gia tích  
phát triển, đầy tiềm năng, và vô cùng màu mỡ.  
cực vào mua bán trực tuyến. Họ không cần ra khỏi  
Tuy nhiên, những lo ngại về sản phẩm kém chất  
nhà, mà vẫn đặt được những sản phẩm ưng ý với giá  
lượng, hay sự yếu kém trong khâu vận chuyển,  
cả phù hợp và thời gian nhanh chóng.  
những lo ngại về bảo hàng, đổi trả hàng, cũng như  
an toàn thông tin cá nhân khách hàng là một trong  
những nguyên nhân làm cản trở người tiêu dùng  
tham gia mua hàng trực tuyến.  
Thái Nguyên cũng là một trong các tỉnh phát  
triển và có mức độ người truy cập vào internet lớn  
trong cả nước hiện nay.  
Theo thống kê của Cục thương mại điện tử  
Nhìn vào hình 1 ta thấy mức độ truy cập  
và kinh tế số, tỷ lệ người dân tham gia vào Internet  
website vào các sàn TMĐT có sự chênh lệch rõ  
tăng theo từng năm, theo đó năm 2017 là 58,1 %,  
rệt. Trong số đó, đáng lưu tâm là sàn TMĐT TIKI,  
một doanh nghiệp đang trong quá trình phát triển  
và đầy tiềm năng. Một mảnh đất màu mỡ cần được  
năm 2018 là 60%, năm 2019 là 66% và năm 2020  
là 70 % [1].  
chú trọng, khai thác và phát triển hơn nữa.  
10  
Chuyên mục: Khoa học xã hội và hành vi - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
Hình 1: Mức độ truy cập website TMĐT năm 2020  
Nguồn: Cục thương mại điện tử và Kinh tế số  
Sàn thương mại điện tử TIKI ra đời vào  
tháng 3/2010, khởi đầu bằng trang web bán sách  
online. Đến tháng 4/2017, TIKI đã chuyển đổi mô  
hình kinh doanh và cung cấp hơn 10 triệu sản  
phẩm từ 16 ngành hàng lớn, phục vụ hàng triệu  
khách hàng trên toàn quốc, đồng thời ra mắt dịch  
vụ TIKINow, giao hàng nhanh trong 2h. Đến nay,  
TIKI đã có hơn 1 thập kỷ đi cùng khách hàng, và  
cũng đã thu hút và làm hài lòng một bộ phận khách  
hàng. Tuy nhiên, để thu hút và vươn lên Top đầu  
những sàn giao dịch thương mại điện tử có mức  
độ truy cập cao nhất, TIKI cần cố gắng và phát  
triển chất lượng dịch vụ hơn nữa.  
- Dịch vụ mua sắm trực tuyến  
Theo Kotler & Amstrong (2004), mua sắm  
trực tuyến là việc mua hàng thông qua những kết  
nối điện tử giữa người mua và người bán – thường  
là trực tuyến. Mua sắm trực tuyến cho phép người  
mua liên hệ với các nhà cung cấp mới, cắt giảm  
chi phí mua, nhanh chóng xử lý đơn hàng [5].  
- Sự hài lòng của khách hàng: Có nhiều  
khái niệm về sự hài lòng của khách hàng: Theo  
Philip Kotler, sự hài lòng của khách hàng là mức  
độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ  
việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng  
sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của chính  
họ. Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu  
cầu của khách hàng được thỏa mãn. Khác với chất  
lượng sản phẩm hữu hình được đo lường bằng  
những thông số, đặc tính kỹ thuật, chất lượng dịch  
vụ như đã phân tích ở những phần trên, được xác  
định bởi khách hàng. Khách hàng đánh giá chất  
lượng dịch vụ thông qua cảm nhận chủ quan của  
họ đối với quá trình thực hiện dịch vụ.  
Vì vậy việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng  
đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ  
trựctuyếntạisànthươngmạiđiệntửTIKIlàcầnthiết.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
- Dịch vụ là khái niệm thường gặp trong kinh  
doanh. Có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ  
theo Philip Kotler “dịch vụ là bất kỳ hoạt động  
hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp  
cho chủ thể kia. Trong đó đối tượng cung cấp nhất  
định phải mang tính vô hình và không dẫn đến bất  
kỳ quyền sở hữu một vật nào cả. Còn việc sản xuất  
dịch vụ có thể hoặc không cần gắn liền với một  
sản phẩm vật chất nào”. Theo quy định tại Khoản  
3 Điều 4 Luật giá năm 2012 [2], dịch vụ là hàng  
hóa mang tính vô hình, trong quá trình sản xuất và  
tiêu dùng không hề tách rời nhau, bao gồm những  
loại dịch vụ trong hệ thống các ngành sản phẩm  
Việt Nam theo quy định của pháp luật.  
Vì vậy, đo lường chất lượng dịch vụ thường  
dựa trên mối quan hệ giữa những mong đợi và  
cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ. Tuy  
nhiên, khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta  
không thể không nói đến sự đóng góp rất lớn của  
Parasuraman & ctg (1998, 1991). Thang đo  
SERVQUAL được điều chỉnh và kiểm định ở  
nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. Thang đo này  
được đánh giá có độ tin cậy và chính xác cao. Bởi  
vậy mà tác giả đã dùng để đo về chất lượng dịch  
vụ của sàn TMĐT TIKI.  
Năm 2019 nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Mai,  
Nguyễn Thanh Phong, Lê Thị Thu Hà, Trần Thanh  
Huyền của Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh,  
Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã đi  
nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trên địa  
bàn quận Long Biên về chất lượng dịch vụ sàn giao  
dịch TMĐT SENDO.VN. Tuy nhiên, nhóm chỉ sử  
dụng phân tích Cronbach’s alpha và phân tích nhân  
- Vậy chất lượng dịch vụ là gì? Theo  
Parasuraman et al (1985, 1988) “Chất lượng dịch  
vụ được xác định là khoảng cách giữa kỳ vọng của  
khách hàng về dịch vụ và cảm nhận của họ sau khi  
đã sử dụng dịch vụ đó” [3]. Theo TCVN ISO  
9000:2000: “Chất lượng dịch vụ là mức độ của  
một tập hợp các đặc tinh vốn có của dịch vụ thỏa  
mãn các nhu cầu, mong đợi của khách hàng và các  
bên có liên quan”. [4]  
11  
Chuyên mục: Khoa học xã hội và hành vi - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
tố khám phá EFA nên tính tin cậy của nghiên cứu  
chưa cao. [6]  
tương quan, hồi quy cũng như nghiên cứu cụ thể thị  
trường khách hàng tại Thái Nguyên.  
Năm 2021, nhóm tác giả Chu Mỹ Giang,  
Đinh Thị Lệ Trâm, Trường Đại học Đà Nẵng đã  
có bài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến  
điểm hữu ích của đánh giá trực tuyến của người  
dùng trên trang thương mại điện tử TIKI.vn. Bài  
viết chưa đi sâu vào nghiên cứu các yếu tố ảnh  
hưởng trực tiếp tới sự hài lòng của khách hàng đối  
với TIKI.[7]  
2.2. Mô hình nghiên cứu  
Tác giả đi nghiên cứu, phân tích một số yếu  
tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng về  
sàn giao dịch TMĐT TIKI như: Tính tin cậy, Giao  
diện sàn TMĐT, Sự đa dạng của Sàn TMĐT, Tính  
an toàn bảo mật, Dịch vụ chăm sóc khách hàng.  
Từ đó, tác giả sẽ có kết quả và nắm được chiều tác  
động tiêu cực hay tích cực của nó tới sự hài lòng  
của khách hàng.  
Bên cạnh đó, cũng có một số bài nghiên cứu về  
sự hài lòng của khách hàng đối với sàn giao dịch  
TMĐT, nhưng chưa có công trình nào sử dụng đầy  
đủ phân tích hệ số tin cậy, phân tích EFA, phân tích  
Dựa trên cơ sở đó, kết hợp cùng với mô hình  
chất lượng dịch vụ SERVQUAL tác giả đề xuất  
của mô hình nghiên cứu như sau:  
Tính tin cậy  
Giao diện sàn TMĐT  
Sự hài lòng  
Sự đa dạng  
Tính an toàn  
Dịch vụ khách hàng  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu  
4. Kết quả nghiên cứu  
Các giả thuyết nghiên cứu gồm:  
H1: Tính tin cậy của sàn TMĐT có ảnh  
4.1. Thống kê mô tả mẫu  
hưởng cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng  
Số liệu được sử dụng cho nghiên cứu được  
thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp và trực tuyến  
300 khách hàng cá nhân Thái Nguyên đã từng mua  
sắm tại Sàn thương mại điện tử TIKI trong ít nhất  
6 tháng gần đây, theo phương pháp chọn mẫu  
ngẫu nhiên. Trong đó, có 250 mẫu đáp ứng yêu  
cầu và đưa vào phân tích. Phương pháp tính mẫu  
theo Hair và cộng sự (cỡ mẫu được xác định dựa  
vào mức tối thiểu và số lượng biến đưa vào phân  
tích của mô hình) với công thức tính: [8].  
p
H2: Giao diện sàn TMĐT có ảnh hưởng cùng  
chiều với sự hài lòng của khách hàng  
H3: Sự đa dạng của sàn TMĐT có ảnh hưởng  
cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng  
H4: Tính an toàn bảo mật có ảnh hưởng cùng  
chiều với sự hài lòng của khách hàng  
H5: Dịch vụ chăm sóc khách hàng có ảnh  
hưởng cùng chiều với sự hài lòng của khách hàng  
n = k∑m  
3. Phương pháp nghiên cứu  
j = 1  
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu  
định tính và định lượng. Phương pháp định tính  
được dùng trong quá trình tìm hiểu, khảo sát nhằm  
xác định được một số nhân tố ảnh hưởng tới sự hài  
lòng của khách hàng về sàn giao dịch TMĐT  
TIKI. Cùng với đó, phương pháp định lượng được  
sử dụng nhằm xác định mức độ hài lòng của khách  
hàng tới sàn TMĐT TIKI. Tác giả phân tích số  
liệu và đánh giá thông qua hệ số tin cậy  
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá  
EFA, phân tích tương quan Person, phân tích hồi  
quy để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu  
tố. Và thu được kết quả như dưới đây.  
Trong đó: K là tỷ lệ số quan sát so với 1 biến  
phân tích: (5/1 hoặc 10/1). Với m là số thang đo,  
và p là biến quan sát. Áp dụng công thức trên, cỡ  
mẫu tối thiểu trong nghiên cứu là:150. Với m=5,  
p1 =3, p2=2, p3=3,p4=2,p5=5, k=10.  
Để đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố,  
tác giả đã sử dụng thang đo Likert với thang điểm  
từ 1 đến 5 (với 1.Hoàn toàn không đồng ý, 2.  
Không đồng ý, 3.Trung hòa, 4. Đồng ý, 5.Hoàn  
toàn đồng ý).  
12  
Chuyên mục: Khoa học xã hội và hành vi - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
Bảng 1: Thành phần các thang đo  
Tiêu chí  
Thành phần  
Ký hiệu  
TC1  
TC2  
Sàn giao dịch giao đúng hàng khách đặt mua  
Sàn giao dịch giao đúng thời gian đã hẹn  
Sàn giao dịch giao hàng đảm bảo chất lượng  
Giao diện sàn TMĐT thiết kế khoa học  
Giao diện sàn TMĐT có màu sắc trang nhã  
Sàn TMĐT nhiều mặt hàng đa dạng  
Tính tin cậy  
TC3  
Giao diện Sàn TMĐT  
GD1  
GD2  
DD1  
DD2  
DD3  
Tốc độ xử lý của sàn TMĐT nhanh  
Sàn TMĐT cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa và người  
mua bán  
Sàn giao dịch TMĐT bảo mật được thông tin cho khách hàng  
Trang web có đầy đủ tính năng bảo đảm sự an toàn và bảo mật.  
Phản hồi nhanh chóng cho khách hàng  
Sự đa dạng sàn TMĐT  
Tính an toàn bảo mật  
ATBM1  
ATBM2  
DVCS1  
DVCS2  
DVCS3  
Dịch vụ chăm sóc khách  
hàng  
Khắc phục sự cố, giải quyết vấn đề nhanh chóng  
Quan tâm chăm sóc sau mua hàng  
hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và  
thang đo được chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn  
hơn 0,6. Do dó, tất cả các biến đều được sử dụng cho  
phân tích EFA tiếp theo.  
4.2. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy  
Cronbach’s Alpha  
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại  
các biến không thỏa mãn điều kiện. Các biến số có  
Bảng 2: Bảng đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha  
Hệ số cronbach’s  
alpha nếu loại bỏ  
Hệ số tương quan  
biến tổng  
Tiêu chí  
Thành phần  
biến  
0,71  
0,75  
0,75  
TC 1  
TC 2  
TC 3  
0,78  
0,85  
0,86  
Tính tin cậy (TC)  
Hệ số Cronbach Alpha = 0,84  
GD1  
GD2  
0,85  
0,78  
0,81  
0,74  
Giao diện Sàn TMĐT (GD)  
Sự đa dạng sàn TMĐT (DD)  
Hệ số Cronbach Alpha = 0,83  
DD1  
DD2  
DD3  
0,74  
0,89  
0,83  
0,78  
0,86  
0,84  
Hệ số Cronbach Alpha = 0,78  
ATBM 1  
ATBM 2  
0,76  
0,82  
0,82  
0,79  
Tính an toàn bảo mật  
(ATBM)  
Hệ số Cronbach Alpha = 0,82  
DVCS1  
DVCS2  
DVCS3  
0,78  
0,85  
0,78  
0,82  
0,79  
0,81  
Dịch vụ chăm sóc khách  
hàng (DVCS)  
Hệ số Cronbach Alpha = 0,79  
SHL1  
SHL2  
SHL3  
SHL4  
SHL5  
0,88  
0,85  
0,78  
0.81  
0.83  
0,82  
0,79  
0,81  
0.76  
0.83  
Sự hài lòng của khách hàng  
(SHL)  
Hệ số Cronbach Alpha = 0,86  
chẽ với nhau. Đồng thời tổng phương sai trích  
là 66,200 % > 50% cho thấy 4 nhân tố này giải  
thích 66,200% sự biến thiên của tập dữ liệu và  
giá trị Eigenvalue = 2,562 > 1 đủ tiêu chuẩn  
phân tích nhân tố.  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Phân tích EFA nhóm biến độc lập cho kết  
quả hệ số KMO = 0.763 > 0.5, với mức ý nghĩa  
sig = 0.000 < 0.05, điều này chứng tỏ các biến  
quan sát cùng một nhân tố có tương quan chặt  
13  
Chuyên mục: Khoa học xã hội và hành vi - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
Bảng 3: Kết quả phân tích EFA các nhân tố  
Hệ số tải nhân tố  
1
2
3
4
5
ATBM1  
ATBM2  
DVCS3  
DVCS1  
DVCS2  
TC1  
0,854  
0,812  
0,885  
0,854  
0,798  
0,889  
0,854  
0,821  
TC3  
TC2  
GD2  
GD1  
0,891  
0,786  
DD2  
DD3  
DD1  
0,932  
0,876  
0,789  
Nguồn: Tác giả xử lý bằng SPSS  
Phân tích EFA cho nhóm biến phụ thuộc cho  
thấy kiểm định KMO và Bartlett’s trong phân tích  
nhân tố có kết quả sig= 0,000 và hệ số KMO = 0,812  
> 0,5; giá trị Eigenvalue là 2,842 > 1. Do vậy các các  
thang đo rút ra được chấp nhận. Tất cả 5 biến quan  
sát đều có hệ số tải nhân tố (factor loading) lớn hơn  
0,5. Do đó thang đo đạt yêu cầu về giá trị hội tụ và  
độ tin cậy.  
Bảng 4: Kết quả EFA của thang đo sự hài lòng về chất lượng dịch vụ  
Hệ số tải nhân tố  
1
SHL5  
SHL4  
SHL3  
SHL2  
SHL1  
0,876  
0,854  
0,832  
0,821  
0,811  
Nguồn: Tác giả xử lý bằng SPSS  
Tất cả năm yếu tố thang đo biến độc lập đều có  
mối tương quan tích cực đến chất lượng dịch vụ  
nên dữ liệu đưa vào thực hiện hồi quy.  
4.4. Phân tích tương quan và hồi quy  
- Phân tích tương quan  
Kết quả phân tích tương quan có mức ý nghĩa  
0,02 (độ tin cập 98%) và 0,05 (độ tin cậy 95%).  
Bảng 5: Kết quả phân tích tương quan Pearson  
TC  
GD  
-0,120  
DD  
0,069  
ATBM  
0,145  
DVCS  
0,175*  
SHL  
0,351**  
Pearson Correlation  
Sig.(2-tailed)  
1
TC  
0,081  
1
0,320  
-0,067  
0,361  
1
0,030  
0,076  
0,029  
0,053  
0,064  
1
0,345  
0,288**  
0,009  
0,121  
0,432  
0,072  
0,041  
1
0,000  
0,658**  
0,000  
Pearson Correlation  
Sig.(2-tailed)  
- 0,123  
0,081  
GD  
Pearson Correlation  
Sig.(2-tailed)  
-0,167*  
0,2301  
-0,165*  
0,031  
0,187**  
0,251  
0,167*  
0,019  
DD  
Pearson Correlation  
Sig.(2-tailed)  
0,178**  
0,009  
0,042  
0,235  
0,091  
0,013  
0,266**  
0,000  
ATBM  
DVCS  
Pearson Correlation  
Sig.(2-tailed)  
-0,2301  
0,021  
0,251**  
0,007  
0,064  
0,321  
0,211**  
0,000  
Nguồn: Tác giả xử lý bằng SPSS  
14  
Chuyên mục: Khoa học xã hội và hành vi - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
Bảng 6: Kết quả phân tích hồi quy  
Mức ý  
Hệ số chưa chuẩn hóa  
Hệ số chuẩn hóa  
Giá trị t  
Thống kê đa cộng tuyến  
nghĩa Sig.  
Mô hình  
Độ chấp  
nhận biến  
Hệ số phóng đại  
phương sai VIF  
B
Sai số chuẩn  
Beta  
Hằng số  
TC  
GD  
DD  
ATBM  
DVCS  
-0,241  
0,269  
0,287  
0,256  
0,310  
0,290  
0,342  
0,027  
0,025  
0,081  
0,038  
0,049  
-0,686  
8,956  
11,142  
3,541  
7,321  
6,452  
0,497  
0,000  
0,000  
0,000  
0,001  
0,000  
0,463  
0,581  
0,256  
0,410  
0,327  
0,962  
0,952  
0,976  
0,923  
0,912  
1,032  
1,042  
1,013  
1,042  
1,064  
1
R2 hiệu chỉnh: 0,606; Thống kê Durbin-Watson: 2,077;  
Thống kê F (ANOVA): 78,112; Mức ý nghĩa (Sig. của ANOVA): 0,000  
Nguồn: Tác giả xử lý bằng SPSS  
- Phân tích hồi quy  
4.5. Kiểm định giả thuyết của mô hình và phân  
tích số liệu theo thang đo Likert.  
Số liệu trên cho thấy R2 là 0,606 nghĩa là  
60,6% sự biến thiên của SHL được giải thích bởi  
sự biến thiên của 5 biến độc lập TC, GD, DD,  
ATBM, DVCS. Giá trị Sig. = 0,000<0,05 cho thấy  
mô hình hồi quy tuyến tính đưa ra phù hợp với dữ  
liệu thu thập được.  
- Kiểm định giả thuyết  
Dựa vào kết quả kiểm định các giả thuyết như  
bảng 6 cho thấy mối quan hệ giữa các biến độc lập  
và biển phụ thuộc là ảnh hưởng cùng chiều. Các  
giả thuyết đều được chấp nhận.  
Bảng 7: Kết quả kiểm định giả thuyết  
Giả thuyết  
Hệ số hồi quy  
0,269  
Kết quả  
H1: Tính tin cậy của sàn TMĐT có ảnh hưởng cùng chiều với sự hài  
lòng của khách hàng  
H1  
H2  
H3  
H4  
H5  
Chấp nhận  
(> 0)  
H2: Giao diện sàn TMĐT có ảnh hưởng cùng chiều với sự hài lòng của  
khách hàng  
H3: Sự đa dạng của sàn TMĐT có ảnh hưởng cùng chiều với sự hài  
lòng của khách hàng  
H4: Tính an toàn bảo mật có ảnh hưởng cùng chiều với sự hài lòng của  
khách hàng  
H5: Dịch vụ chăm sóc khách hàng có ảnh hưởng cùng chiều với sự hài  
lòng của khách hàng  
0,287  
(> 0)  
0,256  
(> 0)  
0,310  
(> 0)  
0,290  
(> 0)  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Bảng 8: Phân tích tổng hợp theo thang đo Likert  
Thành phần  
GD1  
Tổng hợp phân tích theo thang đo Likert  
4.4  
4.3  
4.1  
4.2  
3.5  
4.0  
3.0  
4.2  
4.3  
3.0  
3.6  
3.5  
4.2  
GD2  
TC1  
TC2  
TC3  
ATBM1  
ATMB2  
DVCS1  
DVCS2  
DVCS3  
DD1  
DD2  
DD3  
Nguồn: Tác giả xử lý bằng SPSS  
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính và  
định lượng với số mẫu hợp lệ là 250. Theo kết quả  
nghiên cứu, có 05 nhân tố có ảnh hưởng đến sự  
hài lòng của khách hàng theo thứ tự giảm dần:  
Giao diện Sàn TMĐT, Tính tin cậy, Tính an toàn  
5. Kết luận và kiến nghị  
5.1. Kết luận  
Bài báo này nhằm đo lường mức độ tác động  
của các yếu tố chất lượng dịch vụ của sàn giao  
dịch thương mại điện tử TIKI đến sự hài lòng của  
khách hàng. Nghiên cứu được tiến hành thông qua  
15  
Chuyên mục: Khoa học xã hội và hành vi - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 19 (2021)  
bảo mật, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Sự đa  
dạng sàn TMĐT.  
5.2. Kiến ghị  
chưa thực sự hài lòng với việc chăm sóc sau mua  
hàng của TIKI. Vì vậy, TIKI cần sung thêm các  
dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua, như  
thêm một số voucher giảm giá, miễn phí ship…  
- Đối với sự đa dạng của sàn TMĐT: Theo  
thang đo Likert từ mức 1 tới 5, các biến quan sát  
được đánh giá khá tốt, tuy nhiên có biến DD2 và  
DD1 được đánh giá ở trên mức trung hoà, vẫn chưa  
tới mức độ đồng ý. Điều này cho thấy Tốc độ xử lý  
của sàn TMĐT còn chưa thực sự nhanh, độ load  
chưa được đánh giá cao. Một số mặt hàng tìm kiếm  
trên sàn vẫn chưa có. Bởi vậy, TIKI cần cải tiến,  
nâng cấp, thêm một số chức năng mới để đảm bảo  
quyền lợi cho khách. Cung cấp nhiều mặt hàng  
hơn nữa, để tạo cảm giác “mua gì cũng có ở TIKI”  
cho khách hàng.  
- Đối với giao diện sàn TMĐT  
Hầu như tất cả các biến đều nằm trong  
khoảng 4 – 4.4. Kết quả đó cho thấy khách hàng  
khá hài lòng với giao diện sàn TIKI. Tuy nhiên,  
sàn giao dịch cũng nên cung cấp thêm danh mục  
sản phẩm bán chạy, cung cấp ảnh sản phẩm theo  
nhiều góc cạnh.  
- Đối với tính tin cậy của website  
Các biến quan sát đều được đánh giá khá tốt,  
tuy nhiên có biến TC3trên mức trunghòa, nhưng vẫn  
chưa tới mức độ đồng ý. Chính vì vậy để tạo độ tin  
cậy cao hơn nữa cho Khách hàng, sàn giao dịch  
TMĐT TIKI phải đảm bảo hơn nữa về chất lượng  
cũng như thời gian đã hẹn.  
5.3. Hạn chế  
- Đối với tính năng an toàn bảo mật. Biến  
ATBM2 chỉ được đánh giá ở mức trung hoà, điều  
này chỉ ra rằng, sàn TIKI chưa cho khách hàng  
được cảm giác hoàn toàn an tâm về bảo mật thông  
tin khi tham gia mua bán trực tuyến.Vậy nên tác  
giả có một số đề xuất như: Tăng cường hệ thống  
bảo mật bằng cách áp dụng các công nghệ bảo mật  
hiện đại, tưởng lửa, chứng thực, mã hóa để chống  
tin tặc xâm nhập và ăn cắp dữ liệu khách hàng.  
- Đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng: Theo  
kết quả thu được, các biến được đánh giá khá tốt.  
Bên cạnh đó có biến DVCS3 chỉ được đánh giá ở  
mức trung hoà. Điều đó cho thấy, khách hàng  
Bài báo có một số hạn chế như: Thứ nhất, bài  
báo chỉ thực hiện khảo sát cho một số khách hàng  
Thái Nguyên đã mua sắm trực tuyến tại TIKI nên  
tính đại diện chưa cao, chưa mang tính tổng quát để  
có thể áp dụng cho các sàn TMĐT khác. Hạn chế  
thứ 2 đó là chỉ nghiên cứu những khách hàng đã sử  
dụng dịch vụ của sàn TIKI, nên sẽ có những hạn chế  
khi đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch  
vụ, vì chưa so sánh được với trang sàn TMĐT khác.  
Thứ 3 đó là, còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến  
sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tại TIKI mà  
bài báo chưa đề cập đến. Và tác giả sẽ phát triển  
thêm vào những nghiên cứu tiếp theo.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Báo cáo của Cục Thương Mại điện tử và kinh tế số. (2020). Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử 2020  
[2]. Luật số: 11/2012/QH13. (2012). Luật giá.  
[3]. Parasuraman, A., Zeithaml V. A., & Malhotra, A. (2005). E-S QUAL: Multiple-Item Scale For  
Assessing Electronic Service Quality, Journal of Service Research, 7(3), 213 - 234.  
[4]. TCVN ISO 9000:2000. Hệ thống quản lý chất lượng và cơ sở từ vựng.  
[5]. Kotler, P. & Armstrong, G. (2004). Principles of Marketing, 2004, Pearson/Prentice Hall.  
[6]. Nguyễn Ngọc Mai, Nguyễn Thanh Phong, Lê Thị Thu Hà, Trần Thanh Huyền. (2019). Đánh giá sự  
hài lòng của khách hàng cá nhân trên địa bàn quận long biên về chất lượng dịch vụ của website sendo.vn,  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2019, 17(10): 835-846.  
[7]. Chu Mỹ Giang, Đinh Thị Lệ Trâm. (2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm hữu ích của đánh giá trực  
tuyến của người dùng trên các trang thương mại điện tử ở Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp TIKI.vn,  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, Số 03 71 - 2021  
[8]. Hair và cộng sự.(2014). Multivariate Data Analysis, Pearson, New Jersey, 2014.  
Thông tin tác giả:  
Ngày nhận bài: 19/10/2021  
Ngày nhận bản sửa: 08/12/2021  
Ngày duyệt đăng: 30/12/2021  
Nguyễn Thị Kim Tuyến  
- Đơn vị công tác: Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học  
Thái Nguyên  
- Địa chỉ email: [email protected].vn  
16  
pdf 7 trang baolam 27260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về sàn giao dịch thương mại điện tử Tiki", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_su_hai_long_cua_khach_hang_tren_dia_ban_tinh_thai.pdf