Những kiến thức cần thiết dùng cho thực tập sinh Việt Nam đi thực tập tại Nhật Bản

LỜI GIỚI THIỆU  
Nhật Bản là quốc gia nằm ở khu vực Đông Bắc Á và có nhiều điểm tƣơng  
đồng với Việt Nam về văn hóa. Hai nƣớc đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao  
từ năm 1973. Trải qua 40 năm, mối quan hệ giữa hai nƣớc ngày càng trở nên gắn bó  
mật thiết và đƣợc phát triển sâu rộng, toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế,  
văn hoá, xã hội…Cùng với xu thế phát triển đó, quan hệ hợp tác trong lĩnh vực phái  
cử và tiếp nhận thực tập sinh Việt Nam sang thực tập tại các nhà máy, xí nghiệp của  
Nhật Bản cũng không ngừng phát triển. Thực tập sinh của Việt Nam đã có mặt ở hầu  
hết các lĩnh vực sản xuất của Nhật Bản để nắm bắt các kỹ thuật tiến tiến thông qua  
quá trình tham gia lao động sản xuất và sau này khi trở về nƣớc, những kiến thức đó  
sẽ đƣợc ứng dụng vào công cuộc phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt  
Nam  
Để giúp thực tập sinh Việt Nam nhanh chóng hoà nhập với cuộc sống và công  
việc, tiếp thu một cách hiệu quả nhất những kiến thức trong thời gian ba năm thực  
tập tại Nhật Bản, Cục Quản lý lao động ngoài nƣớc (DOLAB) biên soạn và phát  
hành cuốn “Những kiến thức cần thiết dùng cho thực tập sinh Việt Nam đi thực tập  
tại Nhật Bản”. Cuốn tài liệu sẽ cung cấp cho ngƣời lao động những hiểu biết cần  
thiết về phong tục, tập quán, văn hoá, con ngƣời Nhật Bản và những quy định về  
pháp luật của nƣớc bạn.  
Chúng tôi tin tƣởng rằng cuốn tài liệu này sẽ rất hữu ích với các bạn khi tham  
gia khoá bồi dƣỡng kiến thức trƣớc khi xuất cảnh cũng nhƣ trong thời gian sống và  
làm việc ở Nhật Bản.  
Các ý kiến đóng góp về nội dung cuốn tài liệu xin gửi về Cục Quản lý lao  
động ngoài nƣớc, số 41B Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.  
CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƢỚC  
1
BÀI THỨ NHẤT  
(Lý thuyết: 4 tiết; thực hành: 4 tiết)  
MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ NHẬT BẢN  
I. ĐỊA LÝ, DÂN SỐ, KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ NHẬT BẢN  
1. Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên  
Nhật Bản là một quốc đảo nằm ở Đông Bắc Á, đƣợc tạo thành từ 4 đảo lớn:  
Hokkaido, Honshu, Kyushu, Shikoku cùng vô số các đảo nhỏ. Các đảo này nằm trải  
dài theo hình cánh cung với chiều dài 3.800km. Diện tích Nhật Bản khoảng  
377.906,97 km², rộng thứ 60 trên thế giới. Đồi núi chiếm khoảng 73% diện tích tự  
nhiên của cả nƣớc, trong đó có nhiều núi lửa (Nhật Bản hiện có khoảng 80 núi lửa  
đang hoạt động). Ngoài một số đỉnh núi cao trên 3.000 mét, Nhật Bản có hơn 530  
ngọn núi cao hơn 2.000 mét. Điều kiện địa lý tuy không thuận lợi cho nông nghiệp  
nhƣng với nhiều phong cảnh đẹp, suối khoáng nóng, Nhật Bản vẫn thu hút nhiều du  
khách và rất thuận lợi cho phát triển du lịch  
.
Ảnh: núi Phú Sĩ – biểu tƣợng của Nhật Bản (cao 3.776m).  
Nhật Bản có đƣờng bờ biển dài, bao xung quanh đất nƣớc và có nhiều vũng,  
vịnh. Các thành phố lớn của Nhật với mật độ dân cƣ đông đúc tập trung chủ yếu ở  
vùng ven biển.  
2
Ảnh: Bản đồ Nhật Bản  
1. Khí hậu  
Khí hậu Nhật Bản thay đổi rõ rệt theo 4 mùa Xuân-Hạ-Thu- Đông. Mùa Xuân  
đến vào đầu tháng 3. Vào cuối tháng 4 và tháng 5, vùng đồng bằng của Nhật Bản có  
thời tiết tốt nhất trong năm, nhiệt độ trung bình 120C ở Sapporo, 18,40C ở Tokyo và  
19,20C ở Osaka. Cuối mùa xuân, nhiệt độ và độ ẩm tăng lên, đƣợc nhận biết bởi  
những đám mây dày, rộng che phủ mặt trời và làm cho thời tiết bớt đi sự ngột ngạt.  
Mƣa không liên tục nhƣng có thể là rất to.  
3
Ảnh: Mùa xuân ở Núi Phú Sĩ-Nhật Bản  
Mùa Hè, mƣa thƣờng xuất hiện vào đầu tháng 6 từ Phía Nam, Phía Tây Nhật  
Bản và tiến dần lên Phía Bắc vào cuối tháng. Ở ngoài khơi, khu vực quần đảo  
Okinawa, mùa mƣa bắt đầu sớm hơn, từ đầu tháng 5. Nhiệt độ mùa hè ở Nhật Bản  
dao động từ 300 C đến 350 C. Giữa mùa hè là giai đoạn nóng nhất. Nhiệt độ cao nhất  
đo đƣợc ở Nhật Bản là 40,9 °C (ngày 16 tháng 8 năm 2007 ở Tokyo). Vào cuối hè  
và đầu thu, các cơn bão xuất hiện ngoài khơi Thái Bình Dƣơng đổ bộ vào Nhật Bản  
thƣờng mang theo mƣa lớn gây nên tình trạng lụt lội và lở đất.  
Ảnh: Mƣa lũ vào tháng 7 tại phía nam Nhật Bản  
4
Mùa thu Nhật Bản bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 11, tiết trời mát  
mẻ và rất dễ chịu. Nhiệt độ trung bình vào mùa thu ở khu vực phía Bắc là khoảng  
120C, khu vực miền Trung khoảng 200C và miền Nam khoảng 260C. Vào đầu mùa  
thu, Nhật Bản thƣờng hay có bão kèm theo những cơn mƣa lớn nhƣng sang đến giữa  
tháng 10, khi xuất hiện những đợt gió đông về, tiết trời trở nên lạnh và khô hơn. Trời  
nhiều nắng và lá cây bắt đầu chuyển sang màu vàng, màu đỏ. Có thể nói, mùa thu là  
mùa đẹp nhất của Nhật Bản, đặc biệt là khoảng cuối tháng 10, khi các cánh rừng trở  
nên rực rỡ trong sắc đỏ và vàng của cây lá. Đây là khoảng thời gian lý tƣởng để  
ngƣời Nhật tổ chức lễ hội và các hoạt động vui chơi, giải trí nhƣ: đi du lịch, ngắm lá  
đỏ hay vào rừng cắm trại...  
Ảnh: Mùa thu ở Nhật Bản  
Mùa Đông đến với Nhật Bản từ đầu tháng 12 đến hết tháng 2, nhiệt độ xuống  
thấp. Ngoại trừ vùng Okinawa do có khí hậu á nhiệt đới không có tuyết, còn lại hầu  
hết các vùng đều có tuyết rơi vào mùa này. Gió mùa đông bắc thổi từ lục địa châu Á  
tới bị chặn bởi hệ thống núi, đồi chạy dọc nƣớc Nhật gây ra tuyết rơi nhiều từ  
Hokkaido tới trung tâm Honshu. Ở vùng Đông Bắc, vào mùa đông tuyết rơi dày 3  
tới mét. Tỉnh Niigata là một trong những nơi có nhiều tuyết nhất thế giới với kỉ lục  
tuyết dày 8 mét. Nơi có nhiệt độ xuống thấp nhất vào mùa đông là ở khu vực thành  
phố Asahikawa thuộc tỉnh Hokkaido. Nhiệt độ trung bình hàng tháng vào mùa đông  
ở Asahikawa là -8,50C và thành phố này giữ kỷ lục nhiệt độ thấp nhất ở Nhật Bản -  
410C.  
5
Ảnh: Mùa đông ở Nigata- Nhật Bản  
Thiên tai  
Do quần đảo Nhật Bản nằm phía trên hai vùng địa chất thƣờng xuyên tƣơng  
tác là vành đai núi lửa Thái Bình Dƣơng và khu vực địa chấn vành đai Thái Bình  
Dƣơng nên lớp vỏ địa chấn phía dƣới không bền vững, khiến cho Nhật Bản có nhiều  
trận động đất hơn bất cứ nƣớc nào trên thế giới. Hiện tại, Nhật Bản có khoảng 80 núi  
lửa đang hoạt động. Nhiều ngọn núi lửa đang đƣợc theo dõi sát sao để tránh hiểm  
hoạ, rủi ro. Đỉnh Phú Sĩ nổi tiếng với vẻ đẹp hùng vĩ cũng là ngọn núi lửa đang hoạt  
động có khả năng phun trào. Hàng năm, chỉ riêng ở khu vực Tokyo xảy ra từ 40 đến  
50 trận động đất mà con ngƣời có thể cảm nhận đƣợc và trung bình trên toàn quốc,  
cứ hai năm lại có một trận động đất mạnh gây tổn thất nặng.  
Động đất lớn cũng là nguyên nhân gây ra sóng thần. Vụ sóng thần khủng  
khiếp gần đây nhất xảy ra ngày 11/03/2011 là hậu quả của trận động đất ngầm ngoài  
khơi Tohoku của Nhật Bản mạnh 9 độ richte, sóng thần cao nhất là 39m, đánh vào  
ven bờ Sendai làm cho cả thành phố và các khu vực xung quanh bị thiệt hại nặng nề,  
làm hơn 4.000 ngƣời chết, hơn 8.000 ngƣời bị thƣơng và hơn 10.000 ngƣời mất tích.  
Ƣớc tính thiệt hại về kinh tế do thảm hoạ kép động đất và sóng thần ở vùng Đông  
Bắc Nhật Bản năm 2011 lên tới gần 300 tỉ USD.  
6
Ảnh thảm hoạ sóng thần ở Nhật Bản  
2. Khu vực hành chính và dân số  
Nhật Bản có 47 tỉnh, thủ đô là TOKYO, có 3 thành phố lớn nhất là Tokyo, Osaka và  
Nagoya.  
1.Hokkaidoo  
13.Gunma-ken  
14.Tochigi-ken  
15.Ibaraki-ken  
16.Chiba-ken  
17.Saitama-ken  
18.Tokyo-to  
25.Shiga-ken  
37.Tokushima-ken  
38.Koochi-ken  
39.Ehime-ken  
2.Aomori-ken  
3.Akita-ken  
26.Kyoto-fu  
27.Osaka-fu  
4.Iwate-ken  
28.Nara-ken  
40.Fukuoka-ken  
41.Oita-ken  
5.Yamagata-ken  
6.Miyagi-ken  
7.Fukushima-ken  
8.Niigata-ken  
9.Toyama-ken  
10.Ishikawa-ken  
11.Fukui-ken  
12.Nagano-ken  
29.Wakayama-ken  
30.Hyogo-ken  
31.Tottori-ken  
32.Shimane-ken  
33.Okayama-ken  
34.Hiroshima-ken  
35.Yamaguchi-ken  
36.Kagawa-ken  
42.Miyazaki-ken  
43.Kumamoto-ken  
44.Kagoshima-ken  
45.Saga-ken  
19.Kanagawa-ken  
20.Yamanashi-ken  
21.Shizuoka-ken  
22.Aichi-ken  
46.Nagasaki-ken  
47.Okinawa-ken  
23.Gifu-ken  
24.Mie-ken  
7
Nhật Bản là quốc gia có dân số lớn thứ 10 thế giới với ƣớc tính khoảng  
127,75 triệu ngƣời, riêng thủ đô Tokyo có khoảng 13,2 triệu ngƣời sinh sống (số liệu  
thống kê tính đến ngày 01 tháng 7 năm 2012). Mật độ dân số của Nhật Bản ở mức  
khá cao (khoảng 339 ngƣời/km2, xếp thứ 30/230 quốc gia và vùng lãnh thổ).  
Nhật Bản cũng là một trong những nƣớc có tuổi thọ dân số cao nhất thế giới,  
trung bình là 82,67 tuổi, trong đó nữ giới là 85,9 tuổi, nam giới là 79,44 tuổi (năm  
2011). Tuy nhiên, do tỉ lệ sinh ngày càng giảm, tuổi thọ bình quân tăng, Nhật Bản  
đang phải đối mặt với vấn đề già hóa dân số. Năm 2011, số lƣợng ngƣời già trên 65  
tuổi của Nhật Bản là 29,75 triệu ngƣời, chiếm khoảng 23,3% dân số.  
4. Thể chế và hệ thống chính trị  
Quốc kỳ Nhật Bản  
Biểu tƣợng của Hoàng gia  
Hòa bình và Tiến bộ  
8
4.1. Thể chế chính trị Nhật Bản  
Hiến pháp Nhật Bản công bố ngày 03/11/1946 và có hiệu lực từ ngày  
03/5/1947 quy định nhân dân Nhật Bản thề nguyện trung thành với các lý tƣởng hòa  
bình và trật tự dân chủ.  
Nhật Bản là nƣớc theo chính thể Quân chủ lập hiến. Đứng đầu và tƣợng trƣng  
cho quyền lực của đất nƣớc là nhà Vua Nhật (Nhật Hoàng). Vua trị vì đất nƣớc chỉ  
trên danh nghĩa bởi công việc đó, trên thực tế do Thủ tƣớng và Nội các thực hiện.  
Vua chỉ xuất hiện trƣớc công chúng trong các nghi lễ và các dịp trọng đại và chỉ  
tham gia các hoạt động của Nhà nƣớc trong khuôn khổ pháp luật quy định nhƣ công  
bố sửa đổi Hiến pháp, Luật pháp … tuyên bố tổng tuyển cử, chấp nhận bổ nhiệm và  
bãi nhiệm các Bộ trƣởng, Đại sứ...  
Ngôi Vua đƣợc truyền từ đời này qua đời khác, là biểu tƣợng của nhà nƣớc và  
sự đoàn kết của nhân dân. Hoàng gia Nhật rất đƣợc lòng dân chúng, ngày sinh của  
Nhật Hoàng là một trong những ngày lễ trọng đại của quốc gia.  
Ảnh: Hoàng Cung Tokyo  
9
Ảnh: Nhật Hoàng Akihito và Hoàng gia  
4.2. Hệ thống chính trị của Nhật Bản:  
Hệ thống chính trị Nhật Bản đƣợc xây dựng và tồn tại trên nguyên tắc tam  
quyền phân lập trong đó có sự tách biệt giữa các quyền Lập pháp, Hành pháp và Tƣ  
pháp, ứng với ba quyền này là ba cơ quan hoạt động độc lập với nhau gồm:  
- Cơ quan Lập pháp- Nghị viện :  
Nền chính trị của Nhật Bản dựa trên chế độ quân chủ lập hiến, Quốc hội là cơ  
quan quyền lực cao nhất và là tổ chức lập pháp duy nhất của Nhật Bản. Quốc hội  
bao gồm Hạ viện và Thƣợng viện, ở dƣới là hệ thống các Ủy ban có vai trò là cơ  
quan có thẩm quyền trình dự án luật, thẩm tra các dự án luật, ngân sách, các hiệp  
ƣớc và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của mình. Quốc hội bên cạnh vai trò lập  
pháp còn là cơ quan có quyền đƣa ra quyết định tín nhiệm hay không tín nhiệm nội  
các chính phủ.  
10  
Ảnh:Toà nhà Quốc hội Nhật Bản ở Tokyo  
- Cơ quan Hành pháp- Nội các chính phủ:  
Quyền hành pháp đƣợc giao cho Nội các chính phủ, gồm Thủ tƣớng và các bộ  
trƣởng, tất cả chịu trách nhiệm tập thể trƣớc Quốc hội. Thủ tƣớng phải là một nghị  
viên của Quốc hội và đƣợc Quốc hội bổ nhiệm, có quyền chỉ định và bãi nhiệm các  
bộ trƣởng. Chính quyền địa phƣơng đƣợc thành lập ở các tỉnh, thành phố và ngƣời  
đứng đầu các tỉnh, thành phố đều do dân bầu ra.  
- Cơ quan Tư pháp- Tòa án:  
Cơ quan tƣ pháp của Nhật Bản hoàn toàn độc lập với các ngành Lập pháp và  
Hành pháp, gồm có Toà án tối cao, 08 Toà án cao cấp. Ngoại trừ tỉnh Hokkaido có  
04 tòa án cấp tỉnh, các tỉnh còn lại mỗi tỉnh có 01 tòa án cấp tỉnh và các toà sơ thẩm.  
Ngoài ra, Nhật Bản còn có các tòa án gia đình để xử lý những rắc rối nội bộ gia  
đình.  
Chánh án Toà án tối cao do Nhật hoàng bổ nhiệm; Toà án tối cao là Toà án  
quyết định cuối cùng sự tuân thủ của Hiến pháp, Pháp luật và các quy định chính  
thức của Nhà nƣớc. Tất cả các vụ án đều đƣợc xét xử công khai, nhất là các vụ vi  
phạm chính trị, báo chí và nhân quyền.  
11  
Ảnh: Toà án tối cao Nhật Bản  
4. Kinh tế Nhật Bản  
Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới sau Mỹ và Trung  
Quốc. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2011 là 5.866,54 nghìn tỷ USD, thu  
nhập bình quân đầu ngƣời là 45.869 USD/ngƣời/năm.  
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II (1945), đất nƣớc Nhật Bản mặc dù bị tàn  
phá nghiêm trọng nhƣng với các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh  
chóng phục hồi trong giai đoạn 1945-1954, phát triển cao độ vào thời kỳ 1955-1973  
khiến cho thế giới hết sức kinh ngạc. Ngƣời ta gọi đó là "Thần kì Nhật Bản". Cán  
cân thƣơng mại dƣ thừa và dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới nên nguồn vốn  
đầu tƣ ra nƣớc ngoài rất nhiều. Nhật Bản là nƣớc cho vay, viện trợ tái thiết và phát  
triển lớn nhất thế giới. Nhật Bản có nhiều tập đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng  
đầu trên trƣờng quốc tế.  
12  
Ảnh: Kiểm định xe trƣớc khi xuất xƣởng của nhà máy Toyota Nhật Bản  
Nhật Bản có năng lực rất lớn về công nghiệp và là nơi tập trung của nhiều nhà  
sản xuất có công nghệ tiên tiến bậc nhất thế giới về các sản phẩm xe hơi, trang thiết  
bị điện tử, công cụ máy móc, thép, phi kim loại, công nghiệp tàu thủy, hóa học, dệt  
may, chế biến thức ăn.  
Ảnh: Nhà máy đóng tàu ở Nagasaki  
13  
II. ĐỜI SỐNG, VĂN HOÁ , PHONG TỤC TẬP QUÁN  
1. Phong tục, tập quán  
1.1. Cách gọi tên ngƣời  
Trong giao tiếp, thay vì gọi tên ngƣời đối thoại nhƣ tập quán của các nƣớc  
khác, ngƣời Nhật gọi “ họ” của ngƣời đối thoại và thêm đại từ nhân xƣng vào đằng  
sau để biểu thị sự tôn trọng.  
- Tên của ngƣời Nhật có cấu trúc nhƣ sau:  
Ví dụ: Họ + Tên = Yamada + Taro (Yamada: họ, Taro: tên riêng của cha mẹ  
đặt).  
- Một số cách gọi tên: Có 3 cách thông thƣờng là sử dụng đại từ nhân xƣng  
Chan, Kun và San ở phía sau họ của ngƣời đối thoại tuỳ theo giới tính và độ tuổi,  
cách sử dụng nhƣ sau:  
Cách sử dụng Chan: Gọi sau họ của những bé gái hoặc ngƣời con gái ít tuổi  
hơn mình và thƣờng sử dụng trong trƣờng hợp thân mật.  
Ví dụ: Hanako chan (bé Hanako), Myagawa chan (em Myagawa)  
Cách sử dụng Kun: Gọi sau họ của các bé trai hoặc ngƣời con trai nhỏ tuổi  
hơn mình và thƣờng sử dụng trong trƣờng hợp thân mật.  
Ví dụ: Taro kun (bé Taro), Yamada kun (em Yamada).  
Cách sử dụng San: Gọi sau họ của ngƣời đối thoại. Đại từ “San” đƣợc ngƣời  
Nhật sử dụng phổ biến trong giao tiếp xã hội, trong nhà máy, xí nghiệp hay công  
sở… không phân biệt địa vị, trên dƣới, già trẻ và đƣợc dùng chung cho cả nam và  
nữ.  
Ví dụ: Tanaka san (ông, anh, em...Tanaka), Myagawa san (bà, chị,  
em…Myagawa)  
Lƣu ý:  
- Trong gia đình bố mẹ thƣờng gọi tên con không thêm đại từ “San” ở đằng  
sau. Nhƣng con gọi bố mẹ thì phải thêm “San” ở đằng sau ví dụ nhƣ gọi bố là "Oto  
san" và mẹ là "Oka san".  
- Trong công việc, với những ngƣời có cấp bậc, nhiều khi ngƣời Nhật chỉ gọi  
nhau bằng cấp bậc nhƣ: Shacho (giám đốc), Bucho (trƣởng phòng), Kojocho (xƣởng  
trƣởng)...  
Có thể nói, cách sử dụng đại từ nhân xƣng khi giao tiếp của ngƣời Nhật khá  
phức tạp nên thực tập sinh cần phải lƣu ý để không bị nhầm lẫn. Nếu dùng sai, các  
bạn bị xem là ngƣời vô lễ, gây khó chịu cho ngƣời đối thoại.  
1. 2. Cách chào hỏi  
14  
Trong đời sống hàng ngày, trong công việc, hội họp, tiệc tùng… khi bắt đầu  
cũng nhƣ khi kết thúc ngƣời Nhật đều chú trọng tới phần chào hỏi. Theo lễ nghi  
chào hỏi, ngƣời Nhật tuân thủ quy tắc:  
- Ai thấy trƣớc chào trƣớc.  
- Ngƣời nhỏ tuổi, ngƣời cấp dƣới chào trƣớc.  
- Ngƣời Nhật không có thói quen bắt tay, tuy nhiên việc bắt tay cũng không  
xem là hành động thất lễ.  
Ảnh: Một số nghi thức chào của người Nhật  
- Cách chào cơ bản nhất là 2 ngƣời đứng cách nhau một khoảng cách nhất  
định, cúi thấp đầu xuống bằng cách uốn gập phần trên của cơ thể. Góc độ cúi thấp  
đầu phụ thuộc vào hoàn cảnh và mối quan hệ trên dƣới với ngƣời đối diện. Đối với  
phụ nữ thì nếu tay không cầm gì thì 2 tay chụm vào nhau ở vị trí phía trƣớc cơ thể  
và cúi đầu chào. Nếu đang ngồi trên ghế thì thƣờng ngƣời Nhật đứng dậy và cúi  
ngƣời chào, nếu nhƣ nền nhà có trải nệm ngồi thì họ quỳ xuống, 2 bàn tay chạm nhẹ  
15  
xuống đất và cúi gập ngƣời để chào hỏi. Cũng giống nhƣ ngƣời phƣơng Tây khi bắt  
tay, ngƣời Nhật vừa cúi đầu chào nhau vừa trao đổi những câu chào hỏi xã giao.  
1.3. Lối sống của ngƣời Nhật  
Lối sống của ngƣời Nhật Bản có nhiều điểm khác biệt so với các nƣớc khác,  
từ cách ăn, mặc, ở đến những thói quen sinh hoạt thƣờng ngày. Điển hình trong lối  
sống của ngƣời Nhật đó là:  
- Sự ngăn nắp  
Nhà ở của ngƣời Nhật khá nhỏ so với nhà của ngƣời châu Âu, Mỹ và đa số  
ngƣời Nhật sống ở các khu chung cƣ thay vì ở nhà riêng.  
Ảnh: Bên trong căn hộ chung cƣ của ngƣời Nhật  
Tuy nhỏ hẹp nhƣng nhà ngƣời Nhật khá đầy đủ tiện nghi và luôn đƣợc giữ  
cho ngăn nắp, sạch sẽ. Nền nhà thƣờng đƣợc lát bằng gỗ đánh bóng hoặc trải thảm,  
các phòng ngủ thƣờng đƣợc trải bằng các tấm chiếu cói (Tatami). Nhiều nhà không  
dùng giƣờng mà dùng các tấm đệm trải ra ngủ ngay trên sàn. Ban ngày các tấm đệm  
này có thể gấp lại để cất cùng với chăn gối vào các ngăn tủ thiết kế sẵn trong tƣờng  
16  
và nhƣ vậy phòng ngủ có thể dùng làm phòng khách hay phòng ăn vào ban ngày.  
Ngƣời Nhật thích tắm và ngâm mình trong bồn tắm (Ofuro) thay vì dùng vòi hoa sen  
nhƣ ở các nƣớc khác nhƣng không phải mọi nhà đều có phòng tắm riêng nên trên  
các phố vẫn có các nhà tắm công cộng và các hiệu cho thuê máy giặt.  
Ảnh: Mẫu nhà điển hình của ngƣời Nhật  
- Đúng giờ, đúng hẹn  
Trong sinh hoạt hàng ngày, đồng hồ là vật không thể thiếu đối với ngƣời  
Nhật. Khi hội họp, đi làm, dự tiệc... ngƣời Nhật rất quan tâm đến giờ giấc. Khi đi  
thăm ai họ đều điện thoại xin phép trƣớc và giữ đúng giờ hẹn.  
Ngƣời Nhật cho rằng không đúng giờ sẽ gây phiền cho ngƣời khác, đây là  
quan điểm đặc biệt về thời gian của ngƣời Nhật. Ngƣời Nhật lúc nào cũng lƣu tâm  
tới việc đến nơi trƣớc giờ hẹn, đến trễ là điều rất khiếm nhã và làm mất lòng tin của  
ngƣời khác. Trƣờng hợp vì một lý do nào đó đến muộn thì phải nhanh chóng điện  
thoại liên lạc.  
- Tôn trọng và bảo vệ các quy tắc chung  
Đối với ngƣời Nhật, việc tuân thủ các quy định trong xã hội luôn đƣợc đặt lên  
hàng đầu và dƣờng nhƣ đã ăn sâu vào tiềm thức của từng cá nhân. Trong mọi tình  
huống, mọi hoàn cảnh, ngƣời Nhật Bản luôn giữ gìn và bảo vệ các quy tắc, quy định  
đó. Ngƣời nƣớc ngoài khi sinh sống ở Nhật Bản cũng cần phải hiểu điều này để có  
thể hòa nhập đƣợc với cuộc sống sinh hoạt của ngƣời Nhật.  
Ngƣời Nhật rất trọng lời hứa. Khi chƣa chắc chắn về vấn đề gì, ngƣời Nhật  
không tùy tiện hứa hẹn nhƣng khi đã hứa thì sẽ thực hiện bằng đƣợc. Sự thất hứa là  
một điều tối kỵ đối với ngƣời Nhật.  
17  
1.4. Phong cách ăn mặc  
- Trang phục  
Theo truyền thống trang phục của ngƣời Nhật Bản là áo Kimono. Ngƣời Nhật  
coi đây là biểu tƣợng của đất nƣớc mình. Vì vậy, vào những ngày đặc biệt mới đƣợc  
mặc áo Kimono. Ngày nay, trừ những ngƣời già và những ngƣời phải mặc Kimono  
do yêu cầu công việc thì thƣờng nhật hầu nhƣ ngƣời Nhật không mặc Kimono. Vào  
dịp năm mới một số ngƣời (cả nam và nữ) mặc Kimono để cảm nhận không khí đầu  
năm, một số phụ nữ mặc Kimono vào ngày làm việc đầu tiên trong năm. Trẻ em  
thƣờng đƣợc cho mặc Kimono khi đi thăm các ngôi đền hoặc vào dịp lễ. Vào dịp lễ  
thành nhân (Thanh niên tròn 20 tuổi), lễ cƣới, lễ tốt nghiệp hoặc trong các buổi tiệc  
trang trọng thì thƣờng là phụ nữ sẽ mặc Kimono. Những ngƣời học và làm việc  
trong giới nghệ thuật truyền thống của Nhật nhƣ là các vũ công, những ngƣời phục  
vụ trong các quán ăn Nhật truyền thống thƣờng phải bắt buộc mặc các trang phục  
truyền thống. Ngoài trang phục Kimono, ngƣời Nhật còn mặc Yukata, đƣợc làm  
bằng vải bông, là một loại Kimono dành riêng cho mùa hè hoặc nhƣ là Pyjamas  
(quần áo ngủ) trong những nhà trọ theo phong cách cổ xƣa của Nhật. Bởi vì nó là  
một loại quần áo tùy tiện thông tục cho nên không đƣợc phép mặc Yukata ra những  
chỗ trịnh trọng đông ngƣời.  
Ảnh: Trang phục truyền thống Kimono của ngƣời Nhật  
Bên cạnh trang phục Kimono truyền thống, âu phục cũng đƣợc đƣa vào Nhật  
từ cuối thế kỷ 19. Đàn ông Nhật thƣờng mặc complet và thắt calavat khi đi ra  
đƣờng. Ở hầu hết các công sở, nhân viên đều mặc đồng phục may theo phong cách  
châu Âu và đặc biệt, học sinh từ bậc tiểu học tới trung học phổ thông đều mặc đồng  
phục khi tới trƣờng.  
18  
Ảnh: Phong cách ăn mặc công sở và đồng phục học sinh Nhật Bản  
- Văn hoá ẩm thực  
Ngƣời Nhật vẫn giữ thói quen ăn cơm bằng đũa. Khi ăn cơm, đũa nên để  
ngang chứ không nên để dọc bởi vì ngƣời Nhật cho rằng đũa để thẳng vào ngƣời  
khác là không tốt. Khi ăn họ rất kiêng ngoáy đũa quèn quẹt hoặc bới đi bới lại...  
Ngƣời Nhật rất thích ăn cá. Cá biển là thực phẩm không thể thiếu trong bữa  
ăn gia đình ngƣời Nhật Bản. Nếu nhƣ cá còn đủ tƣơi thì phần lớn ngƣời Nhật thích  
thái mỏng và ăn sống, đó là món Sashimi của ngƣời Nhật. Món này thƣờng đƣợc ăn  
với xì dầu và với cây cải ngựa đã nghiền nhỏ (Wasabi). Cá sống cũng thƣờng đƣợc  
ăn theo kiểu Sushi. Tuy nhiên, làm món sushi tƣơng đối cầu kỳ cho nên ngƣời Nhật  
ít làm món này tại nhà. Cách chế biến phổ biến nhất của ngƣời Nhật là nƣớng cá với  
một ít muối rắc phía trên. Đôi khi ngƣời ta cũng luộc cá với xì dầu (Soy-sauce) hoặc  
Miso hay bột đậu nành bằng lửa nhỏ. Tôm, cua, mực ống và nhiều loại rau củ  
thƣờng đƣợc tẩm bột rán kỹ và đƣợc gọi là món Tempura (tôm, các loại rau tẩm bột  
rồi rán). Bên cạnh các món ăn đƣợc chế biến từ cá, tôm, các món ăn chế biến từ thịt  
bò nhƣ yakiniku (thịt nƣớng), sabusabu ( thịt bò nhúng) cũng đƣợc ngƣời Nhật rất  
thích  
19  
Ảnh: Các món ăn ngƣời Nhật yêu thích  
Trong đời sống ngƣời dân Nhật Bản, tục uống trà là không thể thiếu. Nghi lễ  
uống trà của Nhật Bản đòi hỏi sự cầu kỳ và tinh tế. Ngày nay lối sống của ngƣời  
Nhật Bản có những thay đổi so với trƣớc đây do cuộc sống công nghiệp và ảnh  
hƣởng của văn hoá phƣơng tây nên cách dùng trà thƣờng ngày của ngƣời Nhật cũng  
có phần giản đơn đi nhiều. Tuy nhiên, để bảo tồn nét văn hóa mang tính dân tộc,  
nghệ thuật trà đạo vẫn đang đƣợc lƣu truyền một cách phổ biến trong đời sống xã  
hội ngƣời Nhật.  
Ảnh: Nghi thức trà đạo của ngƣời Nhật  
1.5. Đặc tính dân tộc:  
- Ý trí kiên cƣờng và tinh thần đoàn kết  
Đất nƣớc Nhật Bản nghèo tài nguyên, ngƣời dân thƣờng xuyên phải đối mặt  
với thiên nhiên khắc nghiệt. Sống trong điều kiện khắc nghiệt đó, ngƣời dân phải  
đoàn kết lại với nhau để chinh phục thiên nhiên và tồn tại. Dần dần, qua nhiều thế hệ  
ý trí kiên cƣờng, tinh thần đoàn kết đã đƣợc hun đúc lên và đã trở thành nét đặc  
trƣng trong mỗi con ngƣời Nhật Bản.  
- Tính cần cù, nhẫn nại và tinh thần trách nhiệm  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 71 trang baolam 26760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Những kiến thức cần thiết dùng cho thực tập sinh Việt Nam đi thực tập tại Nhật Bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhung_kien_thuc_can_thiet_dung_cho_thuc_tap_sinh_viet_nam_di.pdf