Tác động của các chương trình, dự án quốc tế đến đời sống kinh tế - xã hội các tộc người ở khu vực Tây Nguyên từ năm 1990 đến nay
TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 47/2021
65
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUỐC TẾ
ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC TỘC NGƯỜI Ở
KHU VỰC TÂY NGUYÊN TỪ NĂM 1990 ĐẾN NAY
Tạ Thị Tâm
Viện Dân tộc học, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Tóm tắt: Các chương trình, dự án có vốn đầu tư quốc tế tập trung nguồn lực hỗ trợ phát
triển cơ sở hạ tầng, sinh kế, xóa đói giảm nghèo, giáo dục và nâng cao chất lượng dịch vụ
y tế. Các chương trình, dự án quốc tế và sự đầu tư của các tổ chức phi chính phủ đã vận
động phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương ở vùng Tây Nguyên. Các chương trình, dự án đầu tư của Chính phủ và các tổ chức
nước ngoài đã triển khai thực hiện đúng các quy định của Chính phủ, thực hiện hiệu quả,
có ý nghĩa thiết thực phục vụ người dân và cộng đồng tham gia dự án. Đối tượng được
hưởng lợi ngày càng mở rộng; đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số được đặc biệt
quan tâm. .
Từ khoá: Chương trinh, dự án, đầu tư, kinh tế - xã hội, tộc người thiểu số.
Nhận bài ngày 3.1.2021; gửi phản biện, chỉnh sửa và duyệt đăng ngày 22.2.2021
Liên hệ tác giả: Tạ Thị Tâm; Email: tam110986@gmail.com
1. MỞ ĐẦU
Tây Nguyên là vùng có vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng của Việt Nam. Về điều
kiện kinh tế - xã hội, hiện nay, khoảng 74% dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên đang sống dưới
chuẩn nghèo. Nhìn chung, kinh tế - xã hội, hiện nay, khoảng 74% dân tộc thiểu số ở Tây
Nguyên đang sống dưới chuẩn nghèo phía Bắc cộng đồng tham gia dự án. quá trình gia tăng
về dân số, cơ cấu thành phần dân tộc trong dân cư Tây Nguyên cũng có sự biến chuyển
nhanh chóng trong thời gian qua. Ở Tây Nguyên, năm 1976: Có 15 dân tộc; năm 1989: Có
37 dân tộc; năm 1999: Có 47 dân tộc; năm 2009: Có 54 dân tộc (Tổng cục thống kê các năm
1976, 1989, 1999, 2009). Về điều kiện kinh tế - xã hội, hiện nay, khoảng 74% dân tộc thiểu
số ở Tây Nguyên đang sống dưới chuẩn nghèo. Tây Nguyên là vùng nghèo nhất cả nước,
với tỷ lệ nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt cao.
Thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên là ưu
tiên của Chính phủ Việt Nam và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế. Với đặc thù là vùng có
tỷ lệ nghèo cao, vùng tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, Tây Nguyên là một vùng
66
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
thụ hưởng quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ như Chương trình
135-II, các chương trình mục tiêu quốc gia (về giảm nghèo, nước sạch vệ sinh môi trường,
giáo dục,...), Chương trình Giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện nghèo (Chương
trình 30A), và gần đây nhất là Chương trình Nông thôn mới,... Tây Nguyên cũng nhận được
một số hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế như Ngân hàng phát triển châu Á (Asian
Development Bank, viết tắt là ADB) (giảm nghèo cho một số tỉnh, phát triển lâm nghiệp),
Ngân hàng Thế giới (World bank, gọi tắt là WB) (giao thông nông thôn, tài chính nông thôn,
năng lượng nông thôn) và nhiều tổ chức quốc tế khác. Mặc dù vậy, vùng Tây Nguyên mới
chỉ chiếm khoảng 4% tổng vốn ODA (Official Development Assistance) (vốn đầu tư nước
ngoài và nguồn vốn vay ưu đãi, còn gọi là vốn “Hỗ trợ phát triển chính thức”) của cả nước
trong hơn hai thập kỷ gần đây. Tỷ lệ nghèo cao và dai dẳng, nhất là đối với các nhóm dân
tộc thiểu số bản địa, vẫn tiếp tục là một thách thức đối với phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây
Nguyên (Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2016, Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây Nguyên tại Đắk
Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Quảng Nam, và Quảng Ngãi: Báo cáo nghiên cứu khả
thi cấp Trung ương). Gia Lai, Kon Tum, Quảng Nam, và Quảng Ngãi: Báo cáo nghiên cứu
khả thi cấp Trung ương”) của cả nước trong hơn hai thập Trong bào viết này, chúng tôi
tiếtrung trình bày và phân tích các vvà Quảng Ngãi: Báo cáo nghquốc tế ở địa bàn nghiên
cứu là xã Ea Nuôl, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. Xã Ea Nuôl, huy và phân tích các vvà
Quảng Ngãi: Báo cáo nghquốc tế ở địa bàn nghiên cứu là xã Ea Nuôl, huyện Buôn Đôn, tỉnh
Đắk Lắk đây. Tỷ lệ nghèo cao và dai Tã Ea Nuôl, huy và àn xã năm 2018 là 1.318/2.986 hộ
(5.529/12.072 khẩu), chiếm 44,14% dân số toàn xã. Trong đó, người Kinh có 325 hộ; người
dân tộc thiểu số (DTTS) tại chỗ có 898 hộ; người dân tộc khác có 95 hộ; số hộ cận nghèo có
212 hộ, chiếm 7,18%. Ea Nuôl là một xã nông nghiệp với ngành nghề chủ yếu là chăn nuôi
và trồng trọt (UBND xã Ea Nuôl, 2018).
2. NỘI DUNG
2.1. Các lĩnh vực đầu tư
Tại tỉnh Đắk Lắk
Từ năm 1993 đến năm 2017, tỉnh Đắk Lắk tiếp nhận 61 chương trình, dự án ODA,
trong đó 46 dự án đã kết thúc và 15 dự án đang triển khai.
Bảng 1: Lĩnh vực đầu tư của các chương trình, dự án ODA đã kết thúc từ năm 1993-2017
tại tỉnh Đắk Lắk
TT
Lĩnh vực đầu tư
Số
Tỷ lệ
Tổ chức tài trợ
lượng (%)
1
Giao thông
9
19,6 Japan International Cooperation Agency
(JICA)
2
3
Thuỷ lợi
Phát triển đô thị (cấp
thoát nước)
9
5
19,6 JICA, Danida, KF
10,9 JICA, (United Nationas Development
Programme) UNDP, Danida, (Korea
International Cooperation Agency) KOICA
TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 47/2021
67
4
5
6
7
8
9
Giảm nghèo
Môi trường
Y tế
Giáo dục
Nông, lâm, thuỷ sản
Cải cách hành chính
2
1
2
5
7
4,3 WB, ADB
2,2 WWF
4,3 Chính phủ Áo, ADB và SIDA
10,9 WB, ADB
15,2 Danida, GTZ, WB,AFD
4,3 Danida
2
10 Hạ tầng
Tổng số
4
46
8,7 JICA, Danida
100,0
(Nguồn: Báo cáo đánh giá hiệu quả, tác động của các dự án sử dụng vốn ODA và vốn
vay ưu đãi giai đoạn 1993-2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk)
Ở giai đoạn này, các chương trình, dự án do Chính phủ Nhật bản (JICA) tài trợ tập trung
nhiều nhất ở các lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi, phát triển đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng;
Chính phủ Đan Mạch (DANIDA) lại tập trung đầu tư vào các lĩnh vực như thuỷ lợi, phát
triển đô thị, nông, lâm, thuỷ sản, cải cách hành chính, xây dựng cơ sở hạ tầng; Ngân hàng
thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) tập trung vào lĩnh vực giảm nghèo và
giáo dục; các tổ chức khác như Chính phủ Áo, GTZ, WWK đầu tư vào các lĩnh vực môi
trường, y tế, nông lâm thuỷ sản,…
Bảng 2. Lĩnh vực đầu tư của các chương trình, dự án ODA đang triển khai từ năm 1993-
2017 tại tỉnh Đắk Lắk
TT
1
2
3
4
Lĩnh vực đầu tư
Thuỷ lợi
Phát triển đô thị (cấp thoát nước)
Giảm nghèo
Y tế
Giáo dục
Số lượng Tỷ lệ (%)
Tổ chức tài trợ
WB
4
1
26,7
6,7
ADB, Danida
WB, ADB
ADB, WB
KOICA, ADB
WB
2
2
3
3
13,3
13,3
20,0
20,0
5
6
Nông, lâm, thuỷ sản
Tổng số
15
(Nguồn Báo cáo đánh giá hiệu quả, tác động của các dự án sử dụng vốn ODA và vốn
vay ưu đãi giai đoạn 1993-2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk)
Ở giai đoạn này, Ngân hàng Thế giới tập trung đầu tư vào hầu hết các lĩnh vực mà các
chương trình, dự án đang triển khai như thuỷ lợi, phát triển đô thị, giảm nghèo, y tế, giáo dục,
nông lâm thuỷ sản. Ngân hàng Phát triển Châu Á cũng tập trung vào các lĩnh vực như phát triển
đô thị, giảm nghèo, y tế, giáo dục.
Về viện trợ giai đoạn 2011-2015, tỉnh đã tiếp nhận 12 dự án và 19 khoản viện trợ phi dự
án với tổng vốn 19,9 triệu USD từ nguồn vốn đầu tư của các chương trình quốc tế. So với
các giai đoạn trước, lĩnh vực tài trợ của các tổ chức phi chính phủ không biến động nhiều
nhưng quy mô tài trợ và số lượng dự án tăng lên đáng kể. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 15
tổ chức phi Chính phủ đang hoạt động (thông qua 16 khoản viện trợ với tổng giá trị toàn dự
án là 17,2 triệu USD. Đặc biệt trong giai đoạn này đã vận động thành công 01 dự án với quy
68
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
mô tài trợ lớn một số tổ tại Mỹ (Tổng giá trị toàn dự án là 13 triệu USD, địa phương đối ứng
50%, tương đương 6,5 triệu USD). Tính riêng năm 2017, số lượng các loại dự án như sau:
Bảng 3. Các lĩnh vực đầu tư các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Đắk Lắk
năm 2017
TT
1
2
Lĩnh vực đầu tư
Phát triển kinh tế - xã hội
Nông nghiệp
Số lượng
Tỷ lệ (%)
9,1
2
1
4,5
3
4
5
6
7
8
Tài nguyên môi trường
Y tế
Giáo dục đào tạo
Giải quyết các vấn đề xã hội
Viện trợ khẩn cấp
Khác
3
4
7
1
3
1
13,7
18,2
31,8
4,5
13,7
4,5
Tổng số
22
(Nguồn: Bảng tổng hợp các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài triển khai tại
tỉnh Đắk Lắk năm 2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk)
Trong năm 2017, có 22 khoản viện trợ phi chính phủ do 15 tổ chức nước ngoài tài trợ
thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường, nông nghiệp, hỗ trợ đối tượng có hoàn cảnh
khó khăn. Trong đó, các lĩnh vực ưu tiên như xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục,
xây dựng nông thôn mới và môi trường.
Bảng 4. Lĩnh vực đầu tư của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại tỉnh Đắk
Lắk giai đoạn 2006-2019
TT
1
Lĩnh vực đầu tư
Phát triển đô thị (cấp thoát
nước)
Giảm nghèo
Môi trường
Y tế
Giáo dục
Nông, lâm, thuỷ sản
Cải cách hành chính
Tổng số
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Tổ chức tài trợ
Các tổ chức tài trợ
thuộc các nước Anh,
Mỹ, Pháp, Đức, Nhật,
Canada, Trung Quốc,
Thuỵ Sỹ,
6
4,9
2
3
4
5
6
7
13
7
26
57
13
1
10,6
5,7
21,1
46,3
10,6
0,8
123
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Dự án đến hết năm 2018 của Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Đắk Lắk)
Từ năm 1993 đến năm 2017, các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã góp
phần cải thiện cơ bản và phát triển một bước cơ sở hạ tầng kinh tế, góp phần khơi dậy nguồn
vốn trong nước và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện
đời sống nhân dân.
Tại huyện Buôn Đôn
TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 47/2021
69
Theo thống kê của UBND huyện, năm 2004 huyện mới bắt đầu được nhận nguồn vốn
viện trợ của tổ chức quốc tế. Giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2018, huyện chỉ nhận được 4 dự
án hỗ trợ của tổ chức quốc tế và Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên.
Bảng 5. Lĩnh vực đầu tư các dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn huyện Buôn Đôn
giai đoạn 2004-2018
TT Lĩnh vực đầu tư
Số
lượng
3
Tỷ lệ (%)
Tổ chức tài trợ
1
2
Giáo dục
75,0
UHCR, Children Fund - VCF, Costa
Foundation và ED&Fman/Volcafe
(Vương quốc Anh)
Giao thông
1
4
25,0
100,0
Nguồn vốn của chính phủ Pháp
Tổng số
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp dự án đầu tư có vốn nước ngoài trên địa bàn huyện Buôn
Đôn giai đoạn 2004-2018)
Bảng 6. Lĩnh vực đầu tư của Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên tại huyện Buôn Đôn
giai đoạn 2015-2018
STT
Lĩnh vực đầu tư
Số lượng
Tỷ lệ (%)
71,1
Tổ chức tài trợ
Phát triển hạ tầng cấp xã,
thôn bản
1
2
3
49
5
WB
WB
WB
Phát triển cơ sở hạ tầng
kết nối
7,2
Triển khai các hoạt động
sinh kế
15
69
21,7
Tổng số
100,0
(Nguồn: Báo cáo Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên tại huyện Buôn Đôn
giai đoạn 2015-2018)
Tại xã Ea Nuôl
Ea Nuôl là một trong 5 xã của huyện Buôn Đôn được thụ hưởng Chương trình giảm
nghèo bền vững đã triển khai ở các lĩnh vực nông nghiệp, giáo dục, giao thông, hạ tầng. Dự
án giảm nghèo Tây Nguyên thuộc Chương trình giảm nghèo bền vững ở xã Ea Nuôl tập
trung nhiều nhất ở lĩnh vực nông nghiệp. Đó là các tiểu dự án sinh kế: nuôi heo thịt theo
hướng an toàn sinh học, nuôi heo sinh sản, nuôi bò cái sinh sản, nuôi dê sinh sản, hỗ trợ
trồng ngô, trồng cacao.
Bảng 7. Lĩnh vực đầu tư của Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên tại xã Ea Nuôl
giai đoạn 2015-2018
70
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
TT
Lĩnh vực đầu tư
Số
lượng
6
Tỷ lệ
(%)
42,9
Tổ chức tài trợ
1
Phát triển hạ tầng cấp xã,
thôn bản
Chính phủ Việt Nam
2
3
Phát triển, kết nối thị trường
Triển khai các hoạt động
sinh kế
2
6
14,2
42,9
Chính phủ Việt Nam
Chính phủ Việt Nam
Tổng số
14
100,0
(Nguồn: Báo cáo Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên tại xã Ea Nuôl
giai đoạn 2015-2018)
2.2. Ngân sách đầu tư đầu tư
Tại tỉnh Đắk Lắk
Trong giai đoạn 1993-2017 tổng số vốn dự án ODA của tỉnh Đắk Lắk là 8.769 tỷ đồng,
gồm cả dự án đã hoàn thành và đang thực hiện (trong đó vốn ODA là 6.774 tỷ đồng, chiếm
77,25%; vốn đối ứng là 1.995 tỷ đồng, chiếm 22,75%). Nguồn vốn này tập trung nhiều nhất
lĩnh vực thuỷ lợi, nông, lâm thuỷ sản, y tế và giáo dục (Bảng 8 và 9).
Bảng 8. Ngân sách đầu tư của các chương trình, dự án ODA đã kết thúc giai đoạn 1993-
2017 tại tỉnh Đắk Lắk
TT Lĩnh vực đầu tư Tổng mức đầu tư Tỷ lệ
Chủ đầu tư
(triệu đồng)
251.324
(%)
7,1
1
2
Giao thông
Thuỷ lợi
UBND huyện
981.436
27,8 Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
3
Phát triển đô thị
(cấp thoát nước)
Giảm nghèo
564.865
16,0 CT TNHHMTV cấp nước và
ĐT xây dựng Đắk Lắk
4
5
82.615
15.567
2,3
0,4
UBND huyện
Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
Môi trường
6
7
8
Y tế
Giáo dục
Nông, lâm, thuỷ
sản
447.850
397.745
600.983
12,7 Sở Y tế
11,2 Sở Giáo dục và đào tạo
17,0 Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
9
Cải cách hành
chính
52.212
1,5
Sở Nội vụ
10 Hạ tầng
141.196
4,0
UBND huyện
Tổng số
3.535.793
100,0
(Nguồn: Báo cáo đánh giá hiệu quả, tác động của các dự án sử dụng vốn ODA và
vốn vay ưu đãi giai đoạn 1993-2017 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk)
TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 47/2021
71
Bảng 9. Ngân sách đầu tư của các chương trình, dự án ODA đang triển khai giai đoạn
1993-2017 tại tỉnh Đắk Lắk
Tổng mức đầu
tư(triệu đồng)
TT
1
Lĩnh vực đầu tư
Tỷ lệ (%)
36,1
Chủ đầu tư
Thuỷ lợi
CT TNHHMTV cấp nước
và ĐT xây dựng Đắk Lắk
CT TNHHMTV cấp nước
và ĐT xây dựng Đắk Lắk
Sở Kế hoạch và đầu tư
Sở Y tế
Sở Giáo dục và đào tạo
Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn
1.887.929
Phát triển đô thị
(cấp thoát nước)
Giảm nghèo
Y tế
Giáo dục
2
977.275
18,7
3
4
5
1.254.497
199.652
216.738
24
3,8
4,1
Nông, lâm, thuỷ sản
6
697.620
13,3
Tổng số
5.233.711
100,0
(Nguồn: Báo cáo đánh giá hiệu quả, tác động của các dự án sử dụng vốn ODA và vốn
vay ưu đãi giai đoạn 1993-2017. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk)
Năm 2017, trên địa bàn tỉnh có 15 dự án, chương trình ODA đang được triển khai thực
hiện với tổng mức đầu tư 5.233.711 tỷ đồng, trong đó có 5 dự án do UBND tỉnh Đắk Lắk
làm cơ quan chủ quản với tổng mức đầu tư là 2.874 tỷ đồng, 13 dự án do các bộ, ban ngành
làm cơ quan chủ quản với tổng mức đầu tư là 2.359 tỷ đồng. Hầu hết các chương trình, dự
án ODA đang được triển khai thực hiện và giải ngân theo đúng kế hoạch đề ra.
Về nguồn hỗ trợ của INGOs, các tỉnh Tây Nguyên là địa bàn đặc thù về an ninh - chính
trị, luôn phải thận trọng trong việc tiếp xúc và tiếp nhận các nguồn viện trợ của INGOs. Vì
thế, nguồn hỗ trợ này hạn chế hơn nhiều so với một số tỉnh khác như Lào Cai, Bắc Kạn, Sơn
La,… Nguồn vốn này tập trung vào các lĩnh vực giáo dục, y tế và nông nghiệp.
Bảng 10. Nguồn vốn đầu tư của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại tỉnh
Đắk Lắk từ năm 2006-2019
Tổng mức đầu tư
Lĩnh vực đầu tư
Tỷ lệ (%)
TT
1
2
3
4
5
6
7
(triệu đồng)
1.052.745
1.125.072
1.292.313
10.613.186
6.319.412
3.652.375
127.850
Phát triển đô thị (cấp thoát nước)
Giảm nghèo
Môi trường
4,4
4,7
5,3
43,9
26,1
15,1
0,5
Y tế
Giáo dục
Nông, lâm, thuỷ sản
Cải cách hành chính
Tổng số
24.182.953
100,0
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Dự án đến hết năm 2018 của Ban giảm nghèo
huyện Buôn Đôn năm 2019)
72
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Tính riêng năm 2017, có 22 khoản viện trợ phi chính phủ do 15 tổ chức nước ngoài
tài trợ với tổng ngân sách toàn dự án là 4,479 triệu USD được triển khai trên địa bàn tỉnh,
trong đó, có 14 khoản mới tiếp nhận trong năm 2017 có tổng trị giá 2,873 triệu USD từ 9
nhà tài trợ. Kết quả này tăng cả hai tiêu chí là số khoản viện trợ và giá trị dự án so với năm
2016 (năm 2016 là 12 khoản, 9 nhà tài trợ và tổng giá trị cam kết là 1,925 triệu USD).
Tại huyện Buôn Đôn
Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây nguyên tại tỉnh Đắk Lắk có kinh phí dự kiến là gần
29,5 triệu USD; trong đó vốn vay từ Ngân hàng Thế giới là hơn 28,0 triệu USD; tổng vốn
đối ứng của Chính phủ Việt Nam ước tính là hơn 1,45 triệu USD (chiếm gần 5% tổng vốn
vay của Ngân hàng Thế giới). Giai đoạn 2015 đến 2018, huyện Buôn Đôn đã nhận được số
kinh phí là trên 91.255 triệu đồng, tập trung vào các lĩnh vực: phát triển hạ tầng cấp xã,
thôn/buôn, cơ sở hạ tầng kết nối và triển khai các hoạt động sinh kế.
Bảng 11. Ngân sách đầu tư của Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên tại huyện Buôn
Đôn từ năm 2015-2018
Tổng mức đầu
tư (triệu đồng)
34.202
Tỷ lệ
(%)
37,5
TT
Lĩnh vực đầu tư
Tổ chức tài trợ
1
Phát triển hạ tầng cấp xã,
thôn/buôn
Chính phủ Việt Nam
2
3
Phát triển cơ sở hạ tầng kết
nối
Triển khai các hoạt động
sinh kế
28.015
29.038
91.255
30,7
31,8
Chính phủ Việt Nam
Chính phủ Việt Nam
Tổng số
(Nguồn: Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên tại huyện Buôn Đôn từ năm
2015-2018)
Bên cạnh nguồn hỗ trợ của Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên, người dân của các
cộng đồng tham gia dự án có sự đóng góp tích cực. Cụ thể như, tổng kinh thực hiện dự án
nuôi bò cái sinh sản là 483.638 triệu đồng, trong đó vốn dự án hỗ trợ là 393.000 triệu đồng,
vốn do người dân đóng góp là 90.638 triệu đồng; tổng kinh thực hiện dự án nuôi heo thịt là
257.977 triệu đồng, trong đó, vốn dự án hỗ trợ là 199.977 triệu đồng, vốn do người dân đóng
góp là 58.000 triệu đồng; tổng kinh thực hiện dự án nuôi dê sinh sản là 343.177 triệu đồng,
trong đó, vốn dự án hỗ trợ là 199.887 triệu đồng, vốn do người dân đóng góp là 143.290
triệu đồng.Trong bối cảnh nguồn ngân sách còn hạn hẹp, nguồn hỗ trợ tài chính của các tổ
chức INGOs mang lại nguồn lực phát triển cho các huyện nghèo như Buôn Đôn.
Bảng 12. Ngân sách đầu tư các dự án có vốn nước ngoài trên địa bàn huyện Buôn Đôn giai
đoạn 2004-2018
Tổng mức đầu tư
TT Lĩnh vực đầu tư
Tỷ lệ (%)
Chủ đầu tư
(triệu đồng)
TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 47/2021
73
1
2
Giáo dục
Giao thông
Tổng số
10.310.506
1.500.000
11.810.506
87,0
13,0
100,0
UBND huyện Buôn Đôn
UBND xã EA Wer
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp dự án đầu từ có vốn nước ngoài trên địa bàn huyện Buôn
Đôn giai đoạn 2004-2018)
Tại huyện xã Ea Nuôl
Với sự hỗ trợ của Dự án giảm nghèo Tây Nguyên, tính đến cuối năm 2017, xã Ea
Nuôl đã thực hiện 08 công trình, tổng số vốn đầu tư: 5.559.232.000 đồng, với 1.197 hộ hưởng
lợi; trong đó có 725 hộ người Kinh, 430 hộ Ê-đê; 42 hộ dân tộc mới di cư đến. Số hộ nghèo
và cận nghèo tham gia Dự án là 568 hộ.
Bảng 13. Hỗ trợ của Dự án giảm nghèo Tây Nguyên đối với các hộ gia đình tại xã Ea Nuôl
trong 3 năm (2015-2017)
Loại
TT hình sinh
Địa điểm thực
hiện
Tổng số
tiền
Năm thực
hiện
Giá trị hỗ trợ
kế
11 hộ;11 con bò cái;
chuồng trại; tập huấn
kỹ thuật.
Nuôi bò
01
Buôn Ko Đung B
2015
(01 nhóm)
385.364.399
45.751.000
sinh sản
Thôn Tân Phú
39 hộ; 11,7ha; hỗ trợ
chi phí cày đất;
giống, phân bón,...;
tập huấn kỹ thuật.
Trồng
02
62.719.000 2015
(03 nhóm)
Thôn Hòa Thanh
Buôn Niêng 1
ngô lai
33.072.000
99.692.000
Buôn Niêng 2
99.692.000
179.496.000
120.517.200
148.992.000
98.892.000
209.280.000
Buôn Niêng 3
Buôn Ko Đung A
Buôn Ea Mthar 1A
2016
(6 nhóm)
175 hộ; 350 con dê
Nuôi dê
03
giống; chuồng trại; Buôn Ea Mthar 1B
tập huấn kỹ thuật.
sinh sản
Thôn Hòa Nam 2
Thôn Hòa An
209.280.000 2017
(5 nhóm)
209.280.000
Thôn Hòa Thanh
Thôn Đại Đồng
74
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
209.280.000
Thôn Hòa Nam 1
Thôn Ea Mthar 3
Thôn Tân Thanh
209.190.000
199.555.000
40 hộ; 4000 con gà;
Nuôi gà chuồng trại; thức ăn
thả vườn bổ sung; tập huấn kỹ
thuật.
2017
(02 nhóm)
04
Thôn Hòa Phú
Buôn Niêng 2
199.555.000
181.756.000
181.756.000
60 hộ; 180 con heo
Nuôi heo thịt; chuồng trại; thức
2017
(03 nhóm)
05
06
thịt
ăn bổ sung; tập huấn Buôn Ko Đung A
kỹ thuật.
Buôn Ea Mthar 1B 181.756.000
40 hộ; 40 con heo
Nuôi Heo giống; chuồng trại;
239.956.000 2017
Buôn Ea Mthar 1A
sinh sản
thức ăn bổ sung; tập
huấn kỹ thuật.
(02 nhóm)
2.3. Địa bàn hoạt động và đối tượng hưởng lợi từ các chương trình, dự án quốc tế
Về địa bàn thụ hưởng, các chương trình, dự án quốc tế ưu tiên hỗ trợ các xã đặc biệt khó
khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn bản đặc biệt khó khăn. Tiêu chí xác định các xã và
thôn bản này thay đổi theo từng giai đoạn và được Chính phủ quy định chi tiết. Đối với dự
án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên, địa bàn dự án được lựa chọn như sau:
Các huyện dự án được chọn trên cơ sở tỷ lệ hộ nghèo đo lường theo các chuẩn khác
nhau nên tỷ lệ hộ nghèo1 tham chiếu của Dự án dựa trên Chuẩn nghèo mức 400 nghìn
đồng/người/tháng (theo quy định của Chính phủ về tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015, áp
dụng cho vùng nông thôn). Căn cứ theo tiêu chí đó, 5 huyện được chọn vào vùng Dự án của
Đắk Lắk gồm: Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk, Krông Bông và M’Đrắk.
Tại các địa bàn thụ hưởng, các chương trình, dự án quốc tế, đặc biệt là các dự án INGOs
thường ưu tiên hỗ trợ cho các hộ DTTS, đặc biệt là hộ nghèo, phụ nữ, trẻ em, và các đối
tượng dễ bị tổn thương khác. Với các hoạt động đầu tư vào cơ sở hạ tầng thì tất cả các hộ
trong vùng thụ hưởng, nhưng các chương trình, dự án luôn ưu tiên các công trình phục vụ
cho phát triển sinh kế và cải thiện đời sống của hộ nghèo. Đối với các hỗ trợ cho hộ nghèo và
các đối tượng khác, gồm cả những hộ không nghèo, cũng có thể thụ hưởng nếu sự tham gia đó
có tác động tích cực đến các hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương khác. Ví dụ, Dự án giảm nghèo
khu vực Tây Nguyên ưu tiên đối tượng thụ hưởng là hộ nghèo, hộ không nghèo có thể tham
1 Tỷ lệ hộ nghèo là số báo cáo chính thức của Sở LĐTB&XH với UBND tỉnh và Bộ LĐTB&XH về kết quả
phân loại hộ nghèo năm 2010 (triển khai theo quy trình của Bộ LĐTB&XH hướng dẫn thực hiện Quyết định
1752/QĐ-TTg ngày 21/9/2010).
TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 47/2021
75
gia các tổ nhóm nhưng với tỷ lệ nhất định cho từng loại tổ nhóm (không quá 50% tổng số
thành viên tổ nhóm) và đảm bảo hộ không nghèo tham gia phải cam kết hỗ trợ các hộ nghèo
khác là thành viên của tổ nhóm.
Thông qua công tác giám sát về mức độ tham gia và hưởng thụ, các chương trình, dự án
ODA đã đảm bảo sự tham gia tích cực của đối tượng hưởng lợi trong quá trình tham vấn, lập
kế hoạch, các hoạt động do chương trình, dự án hỗ trợ, phổ biến thông tin về hỗ trợ thông
qua truyền thông, tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực.
Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên tại huyện Buôn Đôn từ năm 2015-2018 đã nâng
cấp, xây mới và sửa chữa 31,98km, xây dựng 4 nhà văn hoá thôn, buôn, xây dựng 5 công
trình sân nhà cộng đồng với 3.488,66m2, xây mới 1.700m kênh mương, xây dựng 1 trường
học mới. Số hộ hưởng lợi từ dự án là 7.764 hộ, trong đó, hưởng lợi trực tiếp từ các hoạt động
sinh kế là 2.974 hộ. Số hộ nghèo hưởng lợi từ dự án là 4.926 hộ, trong đó, hưởng lợi trực
tiếp từ các hoạt động sinh kế là 2.040 hộ. Số hộ là người DTTS được hưởng lợi từ dự án là
4.290 hộ, trong đó hưởng lợi trực tiếp từ các hoạt động sinh kế là 1.880 hộ. Số thành viên
LEG được tập huấn nâng cao năng lực là 2.974 người.
Dự án giảm nghèo khu vực Tây Nguyên từ năm 2015 đến năm 2018, về phát triển cơ sở
hạ tầng cấp xã và thôn bản, đã thực hiện 8 công trình với 1.197 hộ hưởng lợi, trong đó, có
725 hộ người Kinh, 430 hộ DTTS, 42 hộ di cư và 568 hộ nghèo và cận nghèo. Đến năm 2017,
xã Ea Nuôl có 8 loại hình sinh kế với 433 hộ hưởng lợi, trong đó, 185 hộ người Kinh, 182 hộ DTTS,
66 hộ di cư và 293 hộ nghèo và cận nghèo.
Trong số 352 hộ tham gia các nhóm Leg có, 8 hộ dân tộc Kinh, 1 hộ dân tộc Tày, 343
hộ dân tộc Ê đê, 43 hộ khá, 287 hộ nghèo và 22 hộ cận nghèo.
3. KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nguồn vốn địa phương còn nhiều hạn chế, nguồn hỗ trợ của các chương
trình, dự án quốc tế có vai trò quan trọng, bổ sung một phần cho ngân sách nhà nước để phát
triển kinh tế - xã hội, là đòn bẩy thúc đẩy phát triển. Đặc điểm về kinh tế, văn hóa và xã hội
ở Tây Nguyên hiện nay đã có những thay đổi so với truyền thống, một phần do sự tác động
của các chương trình, dự án quốc tế. Những biến chuyển này có thể kể đến như: thay đổi cơ
cấu kinh tế, hình thành ngành nghề mới, đưa các cây/con giống mới vào sản xuất, quan hệ
gia đình và dòng họ thay đổi do thích nghi với điều kiện sản xuất và sinh hoạt mới,... Việc
triển khai cũng như sự thành công hay không thành công của các chương trình, dự án phát triển
kinh tế của Nhà nước Việt Nam, cũng như của các tổ chức quốc tế tại vùng các tộc người thiểu
số trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên đều chịu tác động của yếu tố văn hóa tộc người, thể hiện ở
những khía cạnh: tiếp cận thông tin, huy động nguồn lực cộng đồng tham gia, sự hưởng lợi và
giám sát của cộng đồng với chương trình, dự án. Những yếu tố trên, cùng thực tế thành công và
không thành công với mức độ khác nhau của các chương trình, dự án của Chính phủ Việt Nam
và các tổ chức quốc tế trên địa bàn các tộc người thiểu số sở tại vùng Tây Nguyên rất cần được
lưu ý, rút kinh nghiệm cho việc triển khai chương trình, dự án trong thời gian tới. Để các chương
trình, dự án mang lại những tác động, hiệu quả tích cực,vviệc đánh giá tiền khả thi dự án, trong
76
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
đó có đặc điểm văn hóa của cộng đồng/tộc người khu vực dự án cần được thực hiện kỹ lưỡng và
xem xét thấu đáo, tránh làm hình thức, dẫn đến những hoạt động dự án không phù hợp, gây lãng
phí và ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ kế hoạch và đầu tư (2016), Dự án Giảm nghèo Khu vực Tây Nguyên tại Đắk Nông, Đắk Lắk,
Gia Lai, Kon Tum, Quảng Nam, và Quảng Ngãi: Báo cáo nghiên cứu khả thi cấp Trung ương,
Hà Nội.
2. Ủy Ban Dân tộc (2016), Tình hình kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi, kết quả thực hiện
các chính sách dân tộc năm 2016; nhiệm vụ năm 2017, Hà Nội.
3. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2017), Báo cáo tình hình hoạt động, công tác quản lý, vận động
viện trợ phi chính phủ nước ngoài năm 2017 và dự kiến kế hoạch năm 2018, Báo cáo số 344/BC-
UBND.
4. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Sở Kế hoạch và đầu tư (2018), Báo cáo đánh giá hiệu quả, tác
động của các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đã giai đoạn 1993-2017, Báo cáo số
1803/SKHĐT-KTĐN.
5. Uỷ ban Nhân dân huyện Buôn Đôn (2018), Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội năm 2018 và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, Báo
cáo số 344/BC-UBND.
6. Uỷ ban Nhân dân huyện Buôn Đôn, Bản Quản lý Dự án giảm nghèo (2019), Báo cáo tình hình
thực hiện Dự án đến hết năm 2018, BC-BQLDA.
7. Uỷ ban Nhân dân xã Ea Nuôl (2018), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2018, phương hướng nhiệm vụ năm 2019.
8. Uỷ ban Nhân dân xã Ea Nuôl, Ban Phát triển xã (2018), Báo cáo kết quả thực hiện Dự án giảm
nghèo khu vực Tây Nguyên xã Ea Nuôl từ năm 2015 đến nay và triển khai kế hoạch hoạt động
năm 2018, Báo cáo số 02/BC-BPT.
EFFECTS OF INTERNATIONAL PROGRAMS AND PROJECTS
TO THE SOCIO-ECONOMIC LIFE OF CENTRAL HIGHLAND
ETHNIC PEOPLE FROM 1990 TILL NOW
Abstract: Since 1990, international and non-governmental organizations investments have
focused on supporting infrastructure, developing livelihood, reducing poverty, improving
education and health service quality of the Central highland ethnic people. These programs
and projects have been mobilized in accordance with the general planning and socio-
economic development policies of localities. In accordance with the Government's
regulations, most of the international programs and projects have been implemented
effectively, with practical significance for the ethnic people and communities involved.
Along with the expanding beneficiaries, the subjects of poor households and ethnic minority
households are particularly interested day by day.
Keywords: Programs, projects, investment, socio-economic, ethnic minorities
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của các chương trình, dự án quốc tế đến đời sống kinh tế - xã hội các tộc người ở khu vực Tây Nguyên từ năm 1990 đến nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tac_dong_cua_cac_chuong_trinh_du_an_quoc_te_den_doi_song_kin.pdf

