Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho sinh viên ở Trường Đại học Hồng Đức
Hồ Thị Dung
Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa
tệ nạn xã hội cho sinh viên ở Trường Đại học Hồng Đức
Hồ Thị Dung
Trường Đại học Hồng Đức
TÓM TẮT: Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục phòng
565 Quang Trung, thành phố Thanh Hóa,
ngừa tệ nạn xã hội cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức, bài viết trình bày
tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam
7 biện pháp quản lí hoạt động giáo dục góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo
sinh viên Trường Đại học Hồng Đức trong giai đoạn hiện nay.
Email: hothidung@hdu.edu.vn
TỪ KHÓA: Quản lí; hoạt động giáo dục; phòng ngừa tệ nạn xã hội; biện pháp; quản lí hoạt
động giáo dục; phòng ngừa tệ nạn xã hội cho sinh viên.
Nhận bài 25/3/2021 Nhận bài đã chỉnh sửa 17/4/2021 Duyệt đăng 15/6/2021.
̅
2: (Trung bình): 1.67< X < 2.34; Mức 3: (Thấp) 1.0
1. Đặt vấn đề
̅
Tệ nạn xã hội (TNXH) là một hiện tượng xã hội đã <X< 1.67.
tồn tại từ lâu trong xã hội loại người, làm cản trở bước
tiến của nhân loại. Theo Từ điển Bách khoa Công an
2.1.1. Ưu điểm
nhân dân Việt Nam: “Tệ nạn xã hội là hiện tượng tiêu
- Hầu hết CBQL, GV và SV đều nhận thức đúng về
cực có tính phổ biến, biểu hiện bằng những hành vi lệch mục tiêu GD phòng ngừa TNXH cho SV. Đây là những
điều kiện thuận lợi để nhà trường triển khai các hoạt
động GD, đồng thời khuyến khích SV tham gia các hoạt
động GD nhằm nâng cao hiểu biết, xây dựng lối sống
lành mạnh, biết từ chối trước những cám dỗ từ xã hội.
- Tổ chức các hoạt động GD phòng ngừa TNXH cho
SV luôn được sự chỉ đạo sát sao, quan tâm của Đảng ủy,
ban giám hiệu nhà trường. Việc kiểm tra, đánh giá hiệu
quả sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt
động là cơ sở để nhà trường tổ chức tập huấn nâng cao
chất lượng chuyên môn, nhiệm vụ cho cán bộ làm công
tác người học.
- QL các hoạt động GD phòng ngừa các TNXH cho
SV đã được thực hiện thường xuyên ở tất cả các khâu từ
lập kế hoạch đến khâu kiểm tra đánh giá, tuy nhiên mức
độ thực hiện các nội dung có sự chênh lệch đáng kể. Cụ
thể, công tác lập kế hoạch GD phòng ngừa TNXH cho
SV có 7 nội dung, trong đó nội dung được CBQL, GV
đánh giá thấp hơn đó là: “Lập kế hoạch kiểm tra, đánh
giá kết quả tổ chức các HĐGD phòng ngừa TNXH cho
chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và gây hậu quả
nghiêm trọng trong đời sống cộng đồng” [1, tr.562].
Quản lí (QL) giáo dục (GD) phòng ngừa TNXH là quá
trình tác động của chủ thể QL (Hiệu trưởng và bộ máy
giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể giảng viên (GV)
và sinh viên (SV) được tiến hành thông qua các hoạt
động GD trong giờ lên lớp và ngoài giờ lên lớp theo
chương trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu GD toàn diện
SV. Bước vào thế kỉ XXI, trong bối cảnh toàn cầu hóa
với sự cạnh tranh gay gắt về kinh tế giữa các quốc gia
và sự phức tạp về tình hình chinh trị, văn hóa, xã hội ở
trong và ngoài nước, bên cạnh những mặt tích cực thì
TNXH là yếu tố gây nhiễu, làm cản trở đến sự phát triển
kinh tế, xã hội, văn hóa…. của đất nước. Vì vậy, phòng
ngừa TNXH đã trở thành mối quan tâm của mọi quốc
gia, mọi tổ chức trên thế giới.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Đánh giá chung thực trạng quản lí hoạt động giáo dục
phòng ngừa tệ nạn xã hội cho sinh viên Trường Đại học Hồng
Đức
̅
SV” (X=2.33). Kiếm chứng kết quả trên, qua quan sát
thực tiễn, chúng tôi nhận thấy, trong những năm qua,
công tác lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả các
HĐGD đã thực hiện nhưng việc xây dựng tiêu chí đánh
giá cho từng hoạt động chưa cụ thể, rõ ràng [2].
- CBQL đều nhận thấy có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng
đến GD phòng ngừa các TNXH cho SV. Đó là nhóm
Nghiên cứu thực trạng QL hoạt động GD phòng ngừa
TNXH cho SV Trường ĐH Hồng Đức, chúng tôi đã tiến
hành điều tra 95 cán bộ QL (CBQL), GV, chuyên viên
phụ trách lĩnh vực công tác học sinh (HS), SV của 320
SV năm thứ 3,4 của 4 khoa (Khoa GD Tiểu học, khoa
GD Mầm non, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh) trong năm học 2019 - 2020.
Chuẩn cho điểm: Mức 1: Thường xuyên, Tốt: 3 điểm;
Mức 2: Đôi khi; Bình thường: 2 điểm; Mức 3: Không
bao giờ; Chưa tốt: 1 điểm.
̅
yếu tố thuộc về chủ thể quản lí (X=2.60), nhóm yếu tố
̅
thuộc về đối tượng quản lí (X= 2.63) và nhóm yếu tố
̅
thuộc về môi trường quản lí (X=2.53), trong đó nhóm
yếu tố thuộc về đối tượng quản lí (Nhận thức của SV về
TNXH; Thái độ, trách nhiệm của các lực lượng (Phòng
̅
Chuẩn đánh giá: Mức 1: (Cao) 2.34 <X< 3.0; Mức QLHS SV, Đoàn Thanh niên, Hội SV, GV, trợ lí công tác
Số 42 tháng 6/2021
51
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC
HS SV, Ban cán sự HS SV)…. trong tổ chức hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI.
GD phòng ngừa TNXH; Năng lực của các lực lượng
- Xây dựng các biện pháp cần phù hợp với thực tiễn,
GD trong tổ chức các hoạt động; Kĩ năng phối hợp giữa điều này sẽ làm tăng khả năng ứng dụng các kiến thức
các lực lượng trong và ngoài nhà trường; Hứng thú của đã học vào thực tế, giúp SV thích nghi nhanh chóng hơn
người học) có mức độ ảnh hưởng lớn nhất [2].
với những biến động hàng ngày của xã hội.
- Trong quá trình ra các quyết định về QL hoạt động
GD phòng ngừa TNXH, nhà QL phải chú ý đến tính
2.1.2. Hạn chế
- Tại Trường ĐH Hồng Đức, vẫn còn hiện tượng SV logic của việc tổ chức thực hiện sao cho quá trình này
thường hay mắc vào các TNXH như: Nghiện game diễn ra tuần tự, khoa học, hợp lí đúng với yêu cầu đề ra.
online (CBQL, GV: 57.89 %; SV: 82.24 %); Cờ bạc, lô Khi chỉ đạo thực hiện cần phải bám sát các mục tiêu đã
đề (CBQL, GV: 54.74 %; SV: 71.88 %); Cá độ bóng đá đặt ra trong kế hoạch.
(CBQL, GV: 48.42 %; SV: 68.75%) [2].
- Xây dựng biện pháp GD phòng ngừa TNXH phải
- Vẫn còn một bộ phận SV có lối sống hưởng thụ quá dựa trên những văn bản chỉ đạo của bộ, ngành, của
sớm, đề cao giá trị vật chất, ham kiếm tiền sớm và lười trường và của địa phương. Ngoài ra, các biện pháp cần
lao động, dẫn đến đa phần những SV này thường không được sự ủng hộ của các lực lượng GD và có tính khả
hoàn thành tiến độ học tập đúng thời hạn, kết quả học thi, nghĩa là có thể vận dụng vào thực tiễn và mang lại
tập kém.
hiệu quả cao.
- Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm
vụ tại một số khoa đào tạo có lúc còn chưa sâu sát, chất
lượng một số nhiệm vụ còn chậm, hiệu quả chưa cao.
- Công tác phối hợp giữa các lực lượng GD vẫn còn
một số hạn chế nhất định như: Các hoạt động tuyên
truyền, phổ biến pháp luật chưa đi vào chiều sâu, chưa
hấp dẫn SV, tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền chưa
nhiều và chưa phong phú về hình thức.
- Việc kết nối, phối hợp giữa các lực lượng bên trong
và ngoài nhà trường chưa thường xuyên và hiệu quả.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt
động GD còn hạn chế.
2.2.2. Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn
xã hội cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức
Thứ nhất, tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức
cho CBQL, GV và SV về TNXH và công tác phòng
ngừa TNXH
a. Mục tiêu
Nâng cao hiểu biết về TNXH và hậu quả của nó, từ
đó giúp mỗi CBQL, GV thấy rõ trách nhiệm và chủ
động phối hợp với nhau trong xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
GDphòng ngừa TNXH.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
* Về nội dung
- Đối với CBQL:
2.1.3. Nguyên nhân của hạn chế
- Nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất và trang
Nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám, Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số
29-NQ/TW) về Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế [3]; Chỉ thị số 05-CT/TW
của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Quyết
định số 1501/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2015 của
Thủ tướng Chính phủ về tăng cường GD lí tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và
nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020 [4]; Quy chế dân chủ
ở cơ sở và bộ Quy tắc ứng xử ở Trường ĐH Hồng Đức
đến toàn thể người học.
thiết bị còn hạn hẹp.
- Nhận thức của một số lãnh đạo đơn vị và một số trợ
lí công tác HS SV, văn thể mĩ, công tác chỉ đạo chưa
theo kịp với quá trình đổi mới công tác người học, dẫn
đến bị động trong tổ chức và kiểm tra kết quả thực hiện
các hoạt động.
- Công tác phối hợp giữa các lực lượng GD trong
phòng ngừa các TNXH chưa thường xuyên.
- Công tác tuyên truyền để huy động các nguồn lực
cho hoạt động GD phòng ngừa các TNXH cho SV còn
hạn chế.
2.2. Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn
xã hội cho sinh viên Trường Đại học Hồng Đức
2.2.1. Cơ sở đề xuất biện pháp
Nghiên cứu Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD&ĐT,
- Việc xác lập các biện pháp phải hướng đến mục tiêu ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
chung của các hoạt động đào tạo của nhà trường và xã ban hành kèm theo Quy chế HS SV trong các trường
hội, nâng cao trách nhiệm và bồi dưỡng chuyên môn ĐH, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy
nghiệp vụ cho cán bộ QL người học, góp phần thực [5], [6].
hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT trong chiến
Đề án 1212 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
lược phát triển chung của nhà trường và Nghị quyết 29 Hóa về “Phòng, chống tội phạm giết người và tội phạm
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
52
Hồ Thị Dung
với nhiều hình thức phong phú
a. Mục tiêu
cố ý gây thương tích trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2017 - 2020” [7], [8].
Thống nhất trong toàn trường, khoa về tổ chức các
hoạt động GD tạo thành một phong trào rộng khắp, thu
hút cán bộ, GV và SV trong toàn trường cùng tham gia
các hoạt động GD phòng ngừa các TNXH.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BCA-BGDĐT
ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Bộ Công an và Bộ
GD&ĐT Hướng dẫn phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội,
đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật
khác trong ngành GD.
* Nội dung
- Xây dựng bản kế hoạch (Bao gồm: mục tiêu, nội
dung hoạt động, hình thức và biện pháp thực hiện, phân
công người thực hiện, thời gian thực hiện, điều kiện
- Đối với GV, CBQL HS SV: Nghiên cứu kế hoạch,
chương trình GD HS SV trong năm học của nhà trường,
khoa. Trên cơ sở đó lập kế hoạch công tác HS SV.
- Đối với SV: Nhận thức đúng, đầy đủ tầm quan trọng thực hiện…).
về TNXH, công tác phòng ngừa TNXH và các biện
- Bản kế hoạch GD phòng ngừa TNXH sẽ do Phòng
pháp phòng ngừa TNXH xâm nhập vào nhà trường và Công tác HS SV là đơn vị chủ trì, trên cơ sở kế hoạch
SV; Nghiên cứu tình hình TNXH trong cả nước, trên của Phòng Công tác HS SV, các khoa cụ thể hóa kế
địa bàn địa phương và nguy cơ xâm nhập của TNXH hoạch các hoạt động GD cho SV.
vào trường học.
* Cách thức thực hiện
* Cách thực hiện
- Thành lập ban chỉ đạo, phân công trách nhiệm rõ
- Hàng tháng, Khoa tổ chức giao ban người học, ràng.
tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân HS SV” đầu khóa
- Chỉ đạo CBQL, cán bộ, HS SV và SV trong trường
nhằm triển khai kịp thời các các văn bản chỉ đạo của nắm vững các nội dung cơ bản của kế hoạch, từ đó chủ
bộ, ngành, nhà trường về công tác HS SV, phòng ngừa động sắp xếp, bố trí thời gian, cơ sở vật chất… để tổ
TNXH trong nhà trường.
chức thực hiện.
- Tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của trường, hiệu trưởng
công tác HS SV, ban cán sự các lớp hệ chính quy, giao chỉ đạo Phòng Công tác HS SV liệt kê danh mục các
ban công tác người học hàng kì nhằm kịp thời triển khai trang thiết bị sẵn có, đồng thời huy động từ các nguồn
nhiệm vụ trọng tâm về công tác HS SV, các văn bản chỉ vốn trong và ngoài nhà trường chuẩn bị phương án cho
đạo của cấp trên đến người học.
từng hoạt động.
- Tổ chức cho cán bộ viên chức, lao động, SV tham
- Trong chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch, cần có
gia cuộc thi “Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương, hoạt động giám sát. Hoạt động này phải được thực hiện
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Cam kết thực hiện từ đầu cho đến khi kết thúc hoạt động giúp hiệu trưởng
nghiêm túc các nội quy, quy chế của nhà trường, không hoặc phó hiệu trưởng phụ trách lĩnh vực công tác HS
vi phạm pháp luật, “nói không với TNXH”.
SV nắm được kế hoạch diễn ra như thế nào, từ đó điều
- Mời các chuyên gia GD hoặc đại diện cơ quan công chỉnh, bổ sung kịp thời.
an thành phố nói chuyện về tình hình vi phạm TNXH
- Đánh giá kế hoạch thực hiện: Hoạt động này nhằm
trên địa bàn và nguy cơ xâm nhập vào nhà trường để đối chiếu, so sánh kết quả đạt được với mục tiêu dự
nâng cao hiểu biết các lực lượng GD và SV đối với kiến đặt ra, xác định tính hợp lí, hiệu quả của hoạt động.
công tác phòng ngừa TNXH, cách phát hiện và xử lí các Khi đánh giá kế hoạch hiệu trưởng cần đưa ra tiêu chí
tình huống khi SV mắc TNXH. Thường xuyên cập nhật đánh giá, tiến hành thu thập số liệu, phân tích số liệu để
thông tin về TNXH đang xảy ra hiện tại giúp lực lượng đánh giá chính xác, khách quan.
GD nắm bắt kịp thời và định hướng hoạt động cho SV.
c. Điều kiện thực hiện
c. Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng phải nắm vững lí luận và chỉ đạo lập kế
- Huy động kinh phí từ các lực lượng trong và ngoài hoạch tổ chức hoạt động GD cho SV.
nhà trường phục vụ việc mua tài liệu, tổ chức cuộc thi,
- Phòng Công tác HS SV, lãnh đạo các khoa, CBQL
các buổi thảo luận, chuyên đề...liên quan đến phòng HS SV, GV cần nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, hướng
ngừa TNXH.
dẫn của Bộ GD&ĐT, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Phối hợp và tranh thủ sự giúp đỡ của tổ dân phố, cơ về công tác phòng ngừa TNXH; các nhiệm vụtrong tâm
quan công an trên địa bàn SV hiện đang sinh sống nhằm của năm học, kết quả thực hiện hoạt động GD ở năm
nắm bắt tình hình và nâng cao tinh thần cảnh giác trước học trước.
những thủ đoạn của những phần tử xấu lôi kéo SV vào
TNXH.
- Hiệu trưởng phải nắm vững thực tế tình hình TNXH
trong trường, trong tỉnh và xã hội. Thực trạng nguồn
Thứ hai, lập kế hoạch (trường, khoa) và tổ chức nhân lực, vật lực, điều kiện, khả năng của trường có thể
thực hiện kế hoạch GD phòng ngừa TNXH cho SV đáp ứng việc thực hiện kế hoạch này.
Số 42 tháng 6/2021
53
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC
Thứ ba, tăng cường QL sự phối hợp các lực lượng
GD trong và ngoài nhà trường về GD phòng ngừa
TNXH cho SV
chức hội nghị SV cấp khoa, mỗi học kì/1 lần nhằm nắm
bắt tư tưởng, diễn biến, tâm tư, nguyện vọng của người
học; 4/ Đề xuất khen thưởng, tôn vinh những tập thể,
cá nhân có nhiều thành tích trong các hoạt động phong
trào Đoàn, Hội. Đồng thời, xử lí nghiêm những SV vi
phạm nội quy, quy chế HS SV, vi phạm pháp luật.
- CBQL HS SV: 1/ Tổ chức cho SV kí cam kết không
vi phạm nội quy, quy định của nhà trường, cam kết
“Nói không với TNXH”; 2/ Thường xuyên kiểm tra nề
nếp học tập, giám sát việc thực hiện nội quy, qui định
trong HS SV, đánh giá ý thức, thái độ, kết quả phấn đấu,
a. Mục tiêu
Tăng cường sự tham gia, phối hợp thống nhất giữa
các lực lượng GD (gia đình, nhà trường và xã hội), các
tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Hội
Khuyến học...) nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp trong
công tác GD phòng ngừa TNXH cho SV.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung
- Xác định chức năng, nhiệm vụ của các thành viên rèn luyện của SV trong học tập và các hoạt động Đoàn,
trong nhà trường (Ban Giám hiệu, Phòng Công tác HS Hội; 3/ Chủ động phối hợp với gia đình SV nhằm tìm
SV, Lãnh đạo Khoa, GV, cán bộ QL HS SV, Đoàn Thanh hiểu những lí do dẫn đến SV nghỉ học dài ngày, trao đổi
niên, cố vấn học tập) trong GD phòng ngừa TNXH;
với phụ huynh HS về học tập, rèn luyện của SV để tăng
- Nghiên cứu cơ chế phối hợp giữa nhà trường với cấp cường sự thống nhất GD giữa gia đình và nhà trường.
ủy, chính quyền địa phương, công an, gia đình SV trong
xây dựng, triển khai kế hoạch GD phòng ngừa TNXH;
- Phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường:
Phối hợp với gia đình: Gia đình phải thường xuyên
- Kiểm tra, đánh giá thường xuyên hiệu quả công tác liên lạc, thông tin với khoa đào tạo để nắm bắt QL SV
phối hợp giữa các lực lượng trong QL hoạt động GD khi học tập xa nhà, chủ động phối hợp với lãnh đạo
phòng ngừa TNXH.
* Cách thức thực hiện
khoa, cán bộ QL HS SV khi thấy con học tập không
đúng lịch trình hoặc có những biểu hiện khác thường.
- Phòng Công tác HS SV: 1/ Tham mưu cho hiệu Ngoài ra, khi phát hiện SV có những biểu hiện bất
trưởng thành lập ban chỉ đạo phòng, chống TNXH; 2/ thường như: bỏ học, trốn tiết, ngủ gật, đánh nhau, trộm
Phối hợp với ban QL nội trú, công an các cấp, chính cắp... nhà trường, khoa đào tạo cần tìm cách thông báo
quyền địa phương nơi có đông người học của trường với gia đình, tìm hiểu nguyên nhân và giúp đỡ SV.
tạm trú để nắm bắt tình hình người học ở nội, ngoại
Phối hợp với cơ quan công an: 1/ Phối hợp với công
trú; 3/ Tham mưu cho hiệu trưởng thành lập tổ cộng an các phường nơi SV hiện đang cư trú nhằm triển khai,
tác viên SV, hàng tháng tổ chức họp giao ban hoặc quy thực hiện có hiệu quả hai mô hình liên kết: “Phường -
định ngày/tháng các thành viên của tổ cộng tác SV báo Trường”, “Phường - Trường - Viện” đảm bảo ANTT
cáo các vấn đề liên quan đến SV, đặc biệt thông tin về trên địa bàn, an toàn cho HS SV; 2/ Tổ chức cho SV
tư tưởng, đạo đức, chính trị, TNXH, pháp luật liên quan nghe công an nói chuyện về các thủ đoạn lôi kéo, dụ
đến SV.
dỗ của bọn xấu. Từ đó, hướng dẫn các em cách phòng
Trên cơ sở thông tin này giúp nhà trường phối hợp ngừa TNXH hiệu quả. Đề nghị công an theo dõi, bắt
với công an các cấp xác minh và giải quyết, ngăn chặn và xử nghiêm minh những đối tượng thường xuyên lôi
kịp thời các sự vụ có liên quan đến người học, ngăn kéo, cưỡng bức SV tham gia TNXH...
ngừa nguy cơ có thể làm thiệt hại đến tính mạng và tài
sản của người học. Đồng thời, phát hiện các hiện tượng
c. Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng phải chủ động thống nhất mục tiêu, nội
vi phạm TNXH để ban chỉ đạo phòng ngừa TNXH có dung, phương pháp GD phòng ngừa TNXH với các lực
biện pháp GD, xử lí kịp thời.
lượng GD.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội
- Xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc thường xuyên,
SV: 1/ Chỉ đạo Đoàn Thanh niên, Hội SV xây dựng kế kịp thời phục vụ việc phối hợp đồng bộ chặt chẽ giữa
hoạch theo năm học, gắn với các ngày lễ về TNXH các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường.
như 26/6, 1/12 với nhiều hình thức GD khác nhau; 2/
Thứ tư, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
Chỉ đạo Đoàn, Hội tổ chức hoạt động giao lưu với các trong QL SV, phòng ngừa TNXH và phòng, chống vi
trường trong cụm để học tập, trao đổi kinh nghiệm.
Lãnh đạo Khoa: 1/ Hàng tháng, tổ chức giao ban SV
nhằm quán triệt đầy đủ các văn bản liên quan đến SV,
phạm pháp luật
a. Mục tiêu
Nhằm cung cấp kịp thời các thông tin về TNXH và
trong đó có văn bản chỉ đạo về phòng ngừa TNXH, nắm phòng ngừa các TNXH, kế hoạch các hoạt động GD,
bắt tâm tư, nguyện vọng, hỗ trợ tư vấn và giải pháp giúp phục vụ công tác phối hợp các lực lượng GD trong và
SV nâng cao hiểu biết phòng, ngừa các TNXH; 2/ Tổ ngoài nhà trường.
chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên việc thực hiện
công tác người học tại các khoa theo quy định; 3/ Tổ
b. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
54
Hồ Thị Dung
Thứ sáu, tăng cường kiểm tra, đánh giá các hoạt
động GD phòng ngừa TNXH cho SV, có chế độ động
viên, khen thưởng kịp thời cán bộ, GV và SV
a. Mục tiêu
Đánh giá kết quả cả về số lượng lẫn chất lượng hoạt
động GD, những ưu điểm và hạn chế cần khắc phục cho
những năm học tiếp theo khi tổ chức các hoạt động GD
phòng ngừa TNXH.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung
- Công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động GD phòng
ngừa TNXH cho SV
- Xây dựng cơ sở dữ liệu QL thông tin SV phục vụ
công tác thống kê, báo cáo về tội phạm, vi phạm pháp
luật liên quan đến SV;
- Thiết kế phần mềm cho công tác phối hợp các lực
lượng GD trong phòng ngừa TNXH, trong đó Đoàn
Thanh niên trực tiếp QL.
* Cách thức thực hiện
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ Đoàn, cán bộ QL HS
SV về phần mềm phối hợp. Ngoài ra, phụ huynh HS
cần phải hiểu rõ và biết sử dụng CNTT trong tra cứu
thông tin về tình hình hoạt động học tập, rèn luyện của
con em mình;
- Sử dụng CNTT vào quá trình phối hợp các lực lượng
Đối với SV: Đánh giá kết quả GD phòng ngừa TNXH
GD trong phòng ngừa TNXH, diễn biến tình hình xã cho SV trên hai phương diện: Nhận thức của SV về
hội hiện nay và những nguy cơ tiềm ẩn đến với HS, SV; TNXH và cách phòng ngừa TNXH; Các biểu hiện về
- Các thành viên của tổ chức Đoàn thường xuyên thu thái độ, hành vi của SV qua quan sát trong học tập và
thập và cập nhật thông tin về tình hình an ninh, chính trị tính tích cực trong các hoạt động Đoàn, Hội SV và coi
ở địa phương và trong cả nước lên trang web, facebook, đây là một trong những căn cứ để xếp loại kết quả rèn
hộp thư điện tử để SV có thể truy cập và nắm bắt được. luyện của SV trong nhà trường.
c. Điều kiện thực hiện
Đối với GV: Đánh giá năng lực tổ chức các hoạt động
- Bố trí phòng máy có kết nối internet trên thư viện để GD của cán bộ, GV, kĩ năng phối hợp giữa các lực
SV có thể truy cập thông tin. Bồi dưỡng đội ngũ CBQL, lượng GD, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh
cán bộ Đoàn về kĩ năng sử dụngcông nghệ thông tin.
phí phục vụ hoạt động; Đánh giá kết quả đạt được và
- Cần trích ra một nguồn kinh phí thường xuyên đủ chưa được; Đánh giá việc thi đua, khen thưởng...; Tăng
đảm bảo việc duy trì của hệ thống thông tin, dữ liệu cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
ngành nghề.
quy định về phòng chống TNXH trong SV.
Thứ năm, QL CSVC, trang thiết bị, nguồn kinh phí
- Xây dựng kinh phí nhằm động viên, khen thưởng
tổ chức các hoạt động GD phòng ngừa các TNXH kịp thời cán bộ, GV và SV có thành tích trong các hoạt
trong HS, SV
động GD phòng ngừa TNXH.
a. Mục tiêu
* Cách thức thực hiện
Xây dựng và QL hiệu quảcơ sở vật chất, trang thiết bị,
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, tổng kết, đánh giá,
các nguồn tài chính, đáp ứng đủ chi phí các hoạt động rút kinh nghiệm, tuyên dương, khen thưởng. Trong kế
GD phòng ngừa TNXH.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung
hoạch cần thể hiện rõ: mục tiêu, nội dung công việc,
thời gian, tiêu chí đánh giá, phân công người phụ trách,
chỉ tiêu và điều kiện khen thưởng...;
- Kiểm tra, thống kê các tài liệu, đồ dùng, trang thiết
- Định kì kết thúc mỗi học kì nhà trưởng tổ chức tổng
bị hiện có. Trên cơ sở đó, bổ sung kịp thời các tài liệu, kết, rút kinh nghiệm, tuyên dương khen thưởng những
trang thiết bị, cơ sở vật chất còn thiếu;
tập thể và cá nhân điển hình, tích cực trong các hoạt
- Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa kịp thời các trang động GD phòng ngừa TNXH.
thiết bị, đồ dùng cần thiết, đảm bảo khi cần có thể sử
dụng được.
* Cách thức thực hiện
c. Điều kiện thực hiện
- CBQL, CBQL HS SV và GV cần nghiên cứu các
văn bản về công tác kiểm tra, đánh giá và công tác thi
- Hiệu trưởng chỉ đạo thành lập tổ khảo sát thực trạng đua của ngành, của nhà trường.
CSVC, trang thiết bị nhà trường, thống kê được những
trang thiết bị đã cũ, đã hỏng cần thay thế;
- Cần xây dựng các tiêu chí, kinh phí khen thưởng, kỉ
luật cán bộ, GV và SV rõ ràng, tránh cào bằng, nể nang
- Phòng Công tác HS SV, Đoàn Thanh niên tham mưu để các tập thể, cá nhân có động lực phấn đấu.
với hiệu trưởng xin cấp thêm kinh phí từ nguồn ngân Thứ bảy, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường
sách hàng năm để mua sắm thêm trang thiết bị, kinh phí học giúp SV xây dựng lối sống lành mạnh, giảm thiểu
tổ chức các hoạt động.
c. Điều kiện thực hiện
các hành vi vi phạm pháp luật trong HS, SV
a. Mục tiêu
Nhà trường phải xây dựng được nguồn tài chính phục
Xây dựng lối sống lành mạnh góp phần phòng ngừa
vụ riêng công tác phòng ngừa TNXH để chủ động mua TNXH trong SV vừa là mục tiêu vừa là động lực để
sắm, sửa chữa, tổ chức hoạt động khi cần thiết. phát triển nhà trường trong nhiệm vụ xây dựng con
Số 42 tháng 6/2021
55
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN GIÁO DỤC
Chuẩn đánh giá: Để đánh giá tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp đề xuất, chúng tôi lượng hóa
ý kiến bằng cách cho điểm như sau: Câu hỏi đóng với
3 mức độ trả lời, cho điểm theo các mức như sau: Mức
1: Cần thiết, khả thi: 3 điểm; Mức 2: Ít cần thiết, ít khả
thi: 2 điểm; Mức 3: Không cần thiết, không khả thi: 1
điểm
người Việt Nam phát triển toàn diện.
b. Nội dung và cách thức thực hiện
* Nội dung
- Nghiên cứu vai trò của văn hóa học đường đối với
việc hình thành nhân cách HS SV;
- Nghiên cứu đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong
trường học giai đoạn 2018 - 2025”, từ đó mỗi nhà
trường xây dựng bộ quy tắc văn hóa ứng xử trong nhà
trường.
̅
Chuẩn đánh giá: Mức 1 (cao): 2,5 ≤ X≤3,0; Mức 2
̅
̅
(trung bình): 1,5≤ X≤2,49; Mức 3 (thấp): X≤1,5.
Kết quả khảo nghiệm: Nghiên cứu về sự tương quan
giữa tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp QL
hoạt động GD phòng ngừa TNXH cho SV Trường ĐH
Hồng Đức, kết quả như sau (xem Bảng 1):
* Cách thức thực hiện
- Nghiên cứu xây dựng, soạn thảo và ban hành bộ quy
tắc ứng xử trong môi trường học đường, trong đó quy
định cụ thể những việc nên làm và không nên làm trong
các mối quan hệ ứng xử, thể hiện thông qua trang phục,
ngôn ngữ, hành vi ứng xử của cán bộ, GV và SV.
- Tổ chức hoạt động sinh hoạt tập thể, các câu lạc bộ,
cuộc thi, diễn đàn, tọa đàm, đối thoại..., gắn với ngày lễ
của đất nước với nhiều hình thức phong phú.
c. Điều kiện thực hiện
- Tăng cường phối hợp của các tổ chức đoàn thể Công
đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội SV, sự phối hợp giữa nhà
trường, khoa, gia đình và xã hội trong xây dựng văn hóa
học đường và văn hóa ứng xử.
Áp dụng công thức tính hệ số tương quan Spiecman
cho thấy, r = 0.93 cho phép khẳng định: Giữa mức độ
cần thiết và mức độ khả thi của 7 biện pháp QL đề xuất
có tương quan thuận và rất chặt chẽ với nhau, có nghĩa
là mức độ cần thiết ở mức độ nào thì mức độ khả thi
cũng phù hợp ở mức độ đó. Mức độ cần thiết phản ánh
yêu cầu thực tế đòi hỏi cần phải thực hiện để đạt mục
tiêu đề ra. Mức độ khả thi cho biết khi đưa các biện
pháp vào thực tiễn, khả năng hoàn thành mục tiêu cao
đến đâu.
- Tuyên truyền nâng cao vai trò, trách nhiệm của
CBQL, GV trong văn hóa ứng xử.
3. Kết luận
Qua khảo sát thực trạng QL hoạt động GD phòng
ngừa TNXH cho SV Trường ĐH Hồng Đức, chúng tôi
đã đề xuất 7 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLGD
2.2.3. Khảo nghiệm mối tương quan về tính cần thiết và tính khả
thi của các biện pháp đề xuất
Mẫu khách thể khảo nghiệm: CBQL các khoa, phòng ngừa TNXH cho SV. Mỗi biện pháp đều được
Phòng Công tác HS SV, Đoàn Thanh niên, Hội SV trình bày theo một cấu trúc thống nhất bao gồm: mục
Trường ĐH Hồng Đức: 18 người.
đích, nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực
Bảng 1: Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
Tính
cần
thiết
(X)
Tính
khả
thi
Thứ Thứ
bậc bậc
D
TT
Biện pháp
D2
ΣD2
(X-Y)
X
2
1
3
6
7
4
5
Y
1
2
3
6
7
5
4
(Y)
Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, CBQL HS SV
và SV về TNXH và công tác phòng ngừa TNXH.
1
2
3
4
5
6
7
2.89
3.00
2.83
2.61
2.55
2.77
2.67
3.00
2.89
2.77
2.61
2.50
2.67
2.72
1
1
1
0
0
0
1
1
Lập kế hoạch (trường, khoa) và tổ chức thực hiện kế hoạch GD phòng
ngừa TNXH cho SV với nhiều hình thức phong phú.
- 1
0
Tăng cường QL sự phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường
trong GD phòng ngừa TNXH cho SV.
4.0
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong QL HS SV phòng ngừa
TNXH và phòng, chống vi phạm pháp luật.
0
QL cơ sở vật chất trang thiết bị, nguồn kinh phí tổ chức hoạt động GD
phòng ngừa các tệ nạn xã hội trong HS, SV.
0
Tăng cường chỉ đạo kiểm tra, đánh giá các hoạt động GD phòng ngừa
TNXH cho SV, có chế độ động viên, khen thưởng kịp thời cán bộ, GV và SV.
-1
1
Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giúp SV xây dựng lối sống
lành mạnh, giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật trong HS SV.
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
56
Hồ Thị Dung
hiện biện pháp. Chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm để có thể đưa các biện pháp này vào thực tiễn QL hoạt
các biện pháp. Kết quả cho thấy, các khách thể được động GD phòng ngừa TNXH cho SV Trường ĐH Hồng
khảo sát đều đánh giá cao tính cần thiết và tính khả thi Đức, góp phần nâng cao chất lượng GD đào tạo nguồn
của 7 biện pháp trên. Đây là những cơ sở quan trọng nhân lực cho địa phương và đất nước.
Tài liệu tham khảo
[1] Từ điển Bách khoa Công an Nhân dân, (2000), NXB
Công an Nhân dân, Hà Nội.
[2] Hồ Thị Dung, (2020), “Quản lí hoạt động giáo dục
phòng ngừa tệ nạn xã hội cho sinh viên ở Trường Đại
học Hồng Đức”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở,
mã số ĐT - 2018 - 33.
TTg ngày 28 tháng 8 năm 2015 về Tăng cường giáo dục
lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên,
thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020.
[8] Thủ tướng Chính phủ, (2014), Quyết định số 70/2014/
QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 ban hành Điều lệ
trường đại học.
[3] Trường Đại học Hồng Đức, (2019), Kế hoạch số 200/
ĐHHĐ-HSSV ngày 18 tháng 9 năm 2019 về Thực hiện
nhiệm vụ giáo dục chính trị và công tác học sinh, sinh
viên năm học 2019 - 2020.
[4] Trường Đại học Hồng Đức, (2019), Quyết định số 467/
QĐ-ĐHHĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 Về việc ban
hành quy định công tác học sinh, sinh viên.
[5] Bộ Giáo dục và Đào, (2007), Quyết định số 42/2007/
QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 ban hành Quy
chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và
trung cấp chuyên nghiệp.
[6] Ban Chấp hành Trung ương, (2013), Nghị quyết 29-NQ/
TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về Đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
[7] Thủ tướng Chính phủ, (2015), Quyết định số 1501/QĐ-
[9] Trường Đại học Hồng Đức, Báo cáo tổng kết công tác
học sinh sinh viên, công tác văn - thể - mĩ, công tác
phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội,
phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS (công tác chỉ đạo
212) năm học 2017-2018, 2018-2019.
[10] Trường Đại học Hồng Đức, (2018), Quyết định số 1392/
QĐ-ĐHHĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018 về việc ban hành
kế hoạch triển khai thực hiện đề án Phòng ngừa tội
phạm và phòng chống vi phạm pháp luật trong học sinh,
sinh viên đến năm 2020.
[11] Trần kiểm, (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học
quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
[12] Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, (2017), Quyết định
phê duyệt đề án 1212 về Phòng, chống tội phạm giết
người và tội phạm cố ý gây thương tích trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2017 - 2020.
SOME MEASURES TO MANAGE THE EDUCATIONAL ACTIVITIES
TO PREVENT STUDENTS OF HONG DUC UNIVERSITY
FROM SOCIAL PROBLEMS
Ho Thi Dung
Hong Duc University
ABSTRACT: On the basis of evaluating the effectiveness of the management
565 Quang Trung, Thanh Hoa city,
of educational activities to prevent social problems for students at Hong Duc
Thanh Hoa province, Vietnam
Email:hothidung@hdu.edu.vn
University, the article suggests seven measures to manage these educational
activities, contributing to the achievement of the students’ training goals of
Hong Duc University in the current period.
KEYWORDS: Management; educational activity; social problem prevention; measures;
management of educational activity; social problem prevention for students.
Số 42 tháng 6/2021
57
Bạn đang xem tài liệu "Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho sinh viên ở Trường Đại học Hồng Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bien_phap_quan_li_hoat_dong_giao_duc_phong_ngua_te_nan_xa_ho.pdf

