Ảnh hưởng của CaO, SiO2 lên sinh trưởng, độ cứng cây và năng suất của hai giống lúa MTL612 và MTL547
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 30 - 37
Trường Đại học An Giang
ẢNH HƯỞNG CỦA CaO, SiO2 LÊN SINH TRƯỞNG, ĐỘ CỨNG CÂY VÀ NĂNG SUẤT
CỦA HAI GIỐNG LÚA MTL612 VÀ MTL547
Nguyễn Thành Hối1, Mai Vũ Duy2, Lê Vĩnh Thúc3, và Nguyễn Thị Mỹ Hạnh4
1TS. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
2ThS. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
3TS. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
4SV. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
Thông tin chung:
Ngày nhận bài: 12/01/13
Ngày nhận kết quả bình duyệt:
14/02/14
Ngày chấp nhận đăng:
30/07/14
ABSTRACT
The effects of CaO and SiO2 chemicals on growth, stem hardness, and yield of
two rices (including MTL547 and MTL612) are investigated. The experiments
are arranged in a randomized form with two factors and 4 replicates. Two
experimental factors are the variey of rice and adding of CaO and SiO2
chemicals. For the experiments with the combination of CaO and SiO2, the
results do not show the effects on plant height and number of shoots. However,
the adding of CaO and SiO2 was able to improve the stem hardness, number of
seeds/cotton, hard seeds, seed weight (based on 1000 seeds) and rice yield. For
MTL547 rice, the highest yield of rice (30.1 g/pot) was observed in the
experiment of 2 g/l CaO and 0,5 g/l SiO2 chemicals.
Title:
Effects of CaO, SiO2 on the
growth and hardness of rice
stem and yield of MTL612 and
MTL547
TÓM TẮT
Từ khóa:
MTL612, MTL547, CaO, SiO2
Đề tài “Ảnh hưởng của CaO, SiO2 lên sinh trưởng, độ cứng cây và năng suất của
hai giống lúa MTL612 và MTL547” được thực hiện nhằm tìm ra nồng độ CaO
kết hợp SiO2 thích hợp đến sinh trưởng, gia tăng độ cứng cây và năng suất. Thí
nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên thừa số hai nhân tố, 4 lần
lặp lại. Nhân tố thứ nhất là hai giống lúa (MTL612 và MTL547) và nhân tố thứ
hai là ba nồng độ CaO kết hợp SiO2 (0; 0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2 và 2 g/l
CaO+0,5 g/l). Kết quả thí nghiệm cho thấy CaO kết hợp SiO2 không ảnh hưởng
đến chiều cao cây, số chồi nhưng có tác dụng làm tăng độ cứng thân, số
hạt/bông, tỉ lệ hạt chắc, trọng lượng 1000 hạt và năng suất. Xử lý nồng độ 2 g/l
CaO kết hợp 0,5 g/l SiO2 trên giống lúa MTL547 cho năng suất cao nhất (30,1
g/chậu).
Keywords:
MTL612, MTL547, CaO, SiO2
để tăng năng suất lúa mà còn để hạn chế đổ ngã.
Trong đó, CaO, SiO2 cũng được xem là biện pháp
1. GIỚI THIỆU
Trong quá trình sản xuất lúa cho thấy cây lúa bị
đổ ngã thường gây ra những thất thoát lớn cả về
năng suất lẫn chất lượng hạt. Cây bị đổ ngã, quá
trình tạo hạt bị đình trệ do quá trình vận chuyển
các chất bị trở ngại (Yoshida, 1981, Yoshinaga,
2005). Hiện nay, đổ ngã còn gây không ít khó
khăn cho thu hoạch, để khắc phục tình trạng đỗ
ngã trên lúa, một số biện pháp được áp dụng như:
sử dụng giống kháng đổ ngã, tháo nước giữa vụ.
Bên cạnh đó, sử dụng phân bón là một trong
những kỹ thuật canh tác không những quan trọng
có thể hạn chế đổ ngã và tăng năng suất lúa. Hiện
nay, các giống lúa cao sản MTL612, MTL547 là
những giống có triển vọng, chất lượng cao chống
chịu tốt với một số sâu hại được trồng nhiều ở các
tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên,
những nghiên cứu CaO, SiO2 nhằm khắc phục đổ
ngã và tăng năng suất trên các giống lúa còn hạn
chế.
Vì vậy, đề tài được thực hiện nhằm tìm nồng độ
CaO kết hợp SiO2 thích hợp đến sinh trưởng, độ
30
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 30 - 37
Trường Đại học An Giang
cứng cây và năng suất của hai giống lúa MTL612
và MTL547.
- Bước 1: Chọn ngẫu nhiên 10 cây/chậu để chọn
ra 3 cây phát triển bình thường không bị sâu bệnh.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
- Bước 2: Gác cây lúa còn nguyên bẹ lên giá đỡ,
khoảng cách từ nơi gác cây lúa đến mặt đất
khoảng 60 cm. Chiều cao của vật treo là 10 cm,
bắt đầu đo ở lóng trên cùng (tính từ cổ bông lúa
xuống) (Hình 1).
2.1 Vật liệu
Hai giống lúa: MTL612, MTL547 được chọn làm
giống thí nghiệm. Giống MTL612 có thời gian
sinh trưởng 95-100 ngày, chiều cao 100-110 cm,
năng suất bình quân 4-6 tấn/ha, trọng lượng 1.000
hạt 23-24 g (Lê Xuân Thái & cs., 2011). Giống
MTL547 có thời gian sinh trưởng 100-110 ngày,
chiều cao 105-115 cm, trọng lượng 1.000 hạt 26-
27 g, năng suất 6-7 tấn/ha (Nguyễn Quốc Lý &
Bùi Ngọc Tuyển, 2011).
- Bước 3: Treo vật lên cây lúa sau đó từ từ tăng
trọng lượng bằng cách cho cát vào đến khi cây lúa
bị gãy thì ngưng lại (Hình 2).
- Bước 4: Đem cân toàn bộ trọng lượng của vật
treo tại thời điểm làm cây lúa bị gãy (Hình 3).
Độ cứng của lúa được tính bằng kg tương đương
với 10 Newton (1 kg = 10 N). Rồi tiếp tục đo độ
cứng của các lóng còn lại.
Phân đạm urea [CO(NH2)2], 46% N (Đạm Phú
Mỹ); Super Lân Long Thành Ca(H2PO4)2 16%
P2O5; Chlorua Kali (KCl) 60% K2O; CaO, SiO2.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí trồng trong chậu (cao 35
cm, rộng 30 cm), theo thể thức hoàn toàn ngẫu
nhiên thừa số hai nhân tố. Nhân tố thứ nhất gồm
hai giống lúa MTL612 và MTL547, nhân tố thứ
hai là nồng độ CaO, SiO2 ở ba mức độ: đối chứng
không phun CaO, SiO2; phun ở nồng độ 0,4 g/l
CaO+0,1 g/l SiO2 và phun ở nồng độ 2 g/l
CaO+0,5 g/l SiO2; gồm 6 nghiệm thức, mỗi
nghiệm thức có 4 lần lặp lại (mỗi lần lặp lại là 1
chậu). Phân bón quy ra theo tổng trọng lượng đất
trồng lúa trên 1 ha là 2 triệu kg đất khô tự nhiên
và chia thành 4 đợt bón với công thức phân: 100N
– 60P2O5 – 30K2O
Hình 1: Đo độ cứng của lóng lúa
Bón lót: Toàn bộ P + ½ K
Hình 2: Đổ cát vào
Bón thúc 1: 1/5 N, lúc 10 – 14 ngày sau khi sạ
Bón thúc 2: 2/5 N, lúc 20 – 25 ngày sau khi sạ
Bón nuôi đồng: 2/5 N + 1/2K, lúc 40 – 45 ngày
sau khi sạ
Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi gồm: chiều cao cây (cm), số
chồi/chậu, số bông/chậu, số hạt/bông, tỉ lệ hạt
chắc (%). Trọng lượng 1.000 hạt (w14%, g, 14%),
năng suất thực tế (W14%, g/chậu, 14%), chỉ số
thu hoạch (HI). Độ cứng của cây lúa được áp
dụng theo phương pháp của Nguyễn Minh Chơn
(2007) gồm các bước sau:
Hình 3: Cây lúa bị gãy khi cho cát vào
Tính toán thống kê các số liệu bằng phần mềm
SPSS và dùng phép thử Duncan để so sánh sự
khác biệt giữa các nghiệm thức.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc tính nông học
31
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 30 - 37
3.1.1 Chiều cao cây
Trường Đại học An Giang
(71,4 cm). Tuy nhiên, nồng độ CaO kết hợp SiO2
không ảnh hưởng đến chiều cao của cây lúa thời
điểm này, sự tương tác giữa hai giống và nồng độ
CaO kết hợp SiO2 không có ý nghĩa thống kê.
Kết quả Bảng 1 cho thấy có sự khác biệt ở mức ý
nghĩa 1% về chiều cao giữa hai giống ở thời điểm
thu hoạch. Trong đó, chiều cao của giống
MTL612 (73,4 cm) cao hơn giống MTL547
Bảng 1. Chiều cao (cm) lúc thu hoạch và số chồi/chậu ở 60 NSKG của hai giống lúa theo nồng độ CaO kết hợp SiO2
(g/l)
Nhân tố
Số chồi
60 NSKG
Số bông/chậu
Chiều cao thu hoạch
Giống (A)
MTL612
MTL547
73,4 a
71,4 b
23,5
24,2
15,3
15,7
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
0
72,8
72,3
72,0
**
24,3
23,9
23,4
ns
15,3
15,8
15,4
ns
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
F(A)
F(B)
ns
ns
ns
F(A*B)
CV(%)
ns
ns
ns
1,5
6,5
6,1
ns: khác biệt không có ý nghĩa, **: khác biệt có ý nghĩa 1%.
3.1.2 Số chồi/chậu
nghĩa 1%, trong đó độ cứng lóng thứ nhất của
giống MTL547 (0,6 N) lớn hơn giống MTL612
(0,5 N). Nồng độ CaO kết hợp SiO2 cũng ảnh
hưởng đến độ cứng lóng thứ nhất, đạt cao nhất ở
nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 (0,8 N), khác biệt
có ý nghĩa thống kê ở mức 1% so với các nồng độ
còn lại, thấp nhất là đối chứng (0,3 N). Ngoài ra,
có sự tương tác giữa nồng độ CaO, SiO2 và hai
giống lúa ở mức ý nghĩa 1% đến độ cứng lóng thứ
nhất. So sánh giữa hai giống thì độ cứng của
giống MTL547 đạt cao nhất (0,9 N) khi xử lý ở
nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2.
Số chồi/chậu giữa hai giống lúa không có sự khác
biệt ý nghĩa thống kê ở thời điểm 60 NSKG
chứng tỏ khả năng phát triển chồi ở hai giống là
như nhau. Tương tự, nồng độ CaO kết hợp SiO2
không ảnh hưởng đến sự gia tăng số chồi/chậu
(Bảng 1).
3.2 Độ cứng lóng thân
3.2.1 Độ cứng của lóng thứ nhất
Kết quả Bảng 2 cho thấy độ cứng lóng thứ nhất
giữa hai giống có sự khác biệt thống kê ở mức ý
Bảng 2. Độ cứng (N) lóng thân thứ nhất của hai giống lúa theo các nồng độ CaO kết hợp SiO2 (g/l) ở thời điểm thu
hoạch
Giống (A)
MTL 612
0,3 e
0,4 d
0,7 b
0,5 b
**
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
Trung bình (B)
MTL 547
0,3 e
0,6 c
0,9 a
0,6 a
0
0,3 c
0,5 b
0,8 a
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
F(A)
32
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 30 - 37
Trường Đại học An Giang
F(B)
**
F(A*B)
CV (%)
**
12,2
**: khác biệt ở mức ý nghĩa 1%.
3.2.2 Độ cứng của lóng thứ hai
lại, thấp nhất là đối chứng (1,2 N). Giữa nồng độ
CaO kết hợp SiO2 và hai giống lúa có sự tương
tác ở mức ý nghĩa 1% đến độ cứng lóng thứ hai.
Trong đó, nghiệm thức xử lý 2 g/l CaO+0,5 g/l
SiO2 ở giống MTL547 có độ cứng lóng thứ hai
cao nhất (1,9 N) gấp 1,58 lần so với đối chứng
(1,2 N) (Bảng 3).
Tương tự, độ cứng lóng thứ hai của giống
MTL547 (1,6 N) cao hơn giống MTL612 (1,5 N),
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 1%. Bên cạnh
đó, nồng độ CaO kết hợp SiO2 cũng ảnh hưởng
đến độ cứng lóng thứ hai, cao nhất vẫn ở nồng độ
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 (1,8 N), khác biệt có ý
nghĩa thống kê ở mức 1% so với các nồng độ còn
Bảng 3. Độ cứng (N) lóng thứ hai của hai giống lúa theo các nồng độ CaO kết hợp SiO2 (g/l) ở thời điểm thu hoạch
Giống (A)
MTL 612
1,3 e
1,5 d
1,8 b
1,5 b
**
Trung
bình (B)
1,2 c
1,6 b
1,8 a
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
MTL 547
1,2 f
1,6 c
1,9 a
1,6 a
0
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
F(A)
F(B)
**
F(A*B)
**
CV (%)
4,1
**: khác biệt ở mức ý nghĩa 1%.
3.2.3 Độ cứng của lóng thứ ba
sự tương tác giữa nồng độ CaO, SiO2 và hai giống
lúa đến độ cứng lóng thứ ba, khác biệt thống kê ở
mức ý nghĩa 5%. Khi so sánh giữa hai giống thì
độ cứng lóng thứ ba của giống MTL547 đạt cao
nhất 2,9 N khi xử lý 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 (Bảng
4).
Độ cứng của lóng thứ ba của giống MTL547 (2,5
N) lớn hơn giống MTL612 (2,4 N) và có sự khác
biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5%. Tương tự, nồng
độ CaO kết hợp SiO2 cũng ảnh hưởng đến độ
cứng lóng thứ ba, cao nhất khi xử lý với nồng độ
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 (2,8 N). Bên cạnh đó, có
Bảng 4. Độ cứng (N) lóng thứ ba của hai giống lúa theo các nồng độ CaO kết hợp SiO2 (ml/l) ở thời điểm thu hoạch
Giống (A)
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
Trung bình (B)
MTL 612
2,2 e
2,4 d
2,7 b
2,4 b
*
MTL 547
2,2 e
2,6 c
2,9 a
2,5 a
0
2,2 c
2,5 b
2,8 a
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
F(A)
F(B)
**
F(A*B)
**
CV (%)
2,6
*: khác biệt có ý nghĩa 5%, **: khác biệt có ý nghĩa 1%.
3.2.4 Độ cứng của lóng thứ tư
Đồng thời, nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 cũng
đạt độ cứng lóng thứ tư cao nhất (5,6 N) và khác
biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1% so với các nồng
độ còn lại, thấp nhất là đối chứng 3,1 N. Như vậy,
xử lý CaO kết hợp SiO2 đều làm tăng độ cứng các
Qua kết quả Bảng 5, độ cứng lóng thứ tư của
giống MTL547 (4,5 N) lớn hơn giống MTL612
(4,0 N), khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.
33
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 30 - 37
Trường Đại học An Giang
lóng cao hơn so với không xử lý. Theo Epstein và
Bloom (2003), Si và Ca đều có tác dụng làm vững
chắc vách tế bào. Stevens và cs. (2001) cho rằng
độ cứng gia tăng khi tăng cường Ca và duy trì áp
suất trương cao trong tế bào. Ca có vai trò quan
trọng trong việc tạo kết nối các thành phần của
vách tế bào và làm cho vách tế bào cứng chắc
(Heldt, 1999). Sử dụng calcium ngoại sinh sẽ duy
trì được cấu trúc của vách tế bào bằng cách
calcium liên kết với các pectin để tạo thành các
pectate và làm giảm sự suy thoái của vách tế bào
do các enzym (Heldt, 1999; White & Martin,
2003). Do đó, ion Ca2+ làm giảm tỉ lệ hòa tan của
pectin và điều này giúp duy trì sức trương tế bào.
Raven (2003) và Yoshida (1965) cho rằng lớp gel-
silic được phủ bên ngoài của vách tế bào ở các tế
bào trong thân, lá tạo thành lớp cutin-silic dày gấp
đôi bình thường. Nhờ lớp cutin và silic giúp tăng
cường tính chóng chịu và tính cứng của tế bào. Vì
vậy, xử lý Ca, Si đã giúp cho cây cứng chắc hơn.
Giữa giống và nồng độ CaO kết hợp SiO2 có sự
tương tác ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến độ
cứng lóng thứ tư. So sánh giữa hai giống thì giống
MTL547 khi xử lý ở nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l
SiO2 đạt độ cứng cao nhất 6,0 N.
Bảng 5. Độ cứng (N) lóng thứ tư của hai giống lúa theo các nồng độ CaO kết hợp SiO2 (g/l) ở thời điểm thu hoạch
Giống (A)
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
Trung bình (B)
MTL 612
3,3 de
3,7 d
5,3 b
4,0 b
**
MTL 547
3,0 e
4,5 c
6,0 a
4,5 a
0
3,1 c
4,1 b
5,6 a
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
F(A)
F(B)
**
F(A*B)
**
CV (%)
7,7
**: khác biệt ở mức ý nghĩa 1%.
Như vậy, khi xử lý ở nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l
SiO2 ở giống MTL547 sẽ gia tăng độ cứng từ lóng
thứ nhất đến lóng thứ tư giúp hạn chế đổ ngã.
MTL547 (79,1 hạt) cao hơn MTL 612 (75,5 hạt)
và nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 cho hiệu quả
số hạt/bông cao nhất (90,2 hạt). Theo Jones
(2003) Ca tác động đến kỳ giữa trong quá trình
phân chia tế bào, kéo dài ống phấn và giúp hạt
phấn nẩy mầm, đồng thời làm cho ống phấn
trương phồng lên giúp cho sự di chuyển của hạt
phấn đến tế bào cái dễ dàng hơn. Đồng thời, trong
quá trình sinh trưởng và phát triển, khi cây lúa hút
nhiều Si thì sẽ làm lá lúa thẳng đứng (Yoshida &
cs., 1969). Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho số
hạt/bông cao. Ngoài ra, có sự tương tác về số
hạt/bông giữa hai giống và nồng độ CaO kết hợp
SiO2 ở mức ý nghĩa thống kê 1%. Khi xử lý ở
nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 trên giống
MTL547 đạt số hạt/bông cao nhất 95,9 hạt (Bảng
6).
3.3 Thành phần năng suất và năng suất thực tế
3.3.1 Số bông/chậu
Qua kết quả thí nghiệm cho thấy đặc tính giống và
nồng độ CaO, SiO2 không ảnh hưởng đến số
bông/chậu. Trong đó, số bông/chậu của hai giống
MTL612 và MTL547 lần lượt là 15,3 và 15,7
bông, nồng độ CaO kết hợp SiO2 đạt số
bông/chậu dao động từ 15,3-15,8 bông (Bảng 1).
3.3.2 Số hạt/bông
Số hạt/bông của hai giống và giữa các nồng độ
CaO kết hợp SiO2 có sự khác biệt thống kê ở mức
ý nghĩa 1%. Trong đó, số hạt/bông của giống
Bảng 6. Số hạt/bông của hai giống lúa theo nồng độ CaO kết hợp SiO2 (g/l) ở thời điểm thu hoạch
Giống (A)
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
Trung bình (B)
MTL 612
69,6 e
72,5 d
84,5 b
75,5 b
MTL 547
64,1 f
77,5 c
95,9 a
79,2 a
0
66,9 c
75,0 b
90,2 a
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
34
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 30 - 37
Trường Đại học An Giang
F(A)
F(B)
F(A*B)
CV (%)
**
**
**
2,0
**: khác biệt ở mức ý nghĩa 1%
3.3.3 Tỉ lệ hạt chắc
biệt ý nghĩa thống kê giữa giống và nồng độ CaO
kết hợp SiO2. Khi xử lý ở nồng độ 2 g/l CaO+0,5
g/l SiO2 với giống MTL547 thì tỉ lệ hạt chắc đạt
cao nhất.
Tương tự, Bảng 7 cho thấy tỉ lệ hạt chắc của
giống MTL547 (74,9%) cao hơn giống MTL612
(72,5%) là nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 đạt tỉ
lệ hạt chắc cao nhất (83,2%). Ngoài ra, có sự khác
Bảng 7. Tỉ lệ hạt chắc (%) của hai giống lúa theo nồng độ CaO kết hợp SiO2 (g/l) ở thời điểm thu hoạch
Giống (A)
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
Trung bình (B)
MTL 612
66,0 e
71,9 d
79,7 b
72,5 b
**
MTL 547
61,0 f
76,8 c
86,8 a
74,9 a
0
63,5 c
74,4 b
83,3 a
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
F(A)
F(B)
**
F(A*B)
**
CV (%)
2,5
**: khác biệt ở mức ý nghĩa 1%.
3.3.4 Trọng lượng 1.000 hạt
kiện môi trường và có hệ số di truyền cao. Bên
cạnh đó, nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 đạt trọng
lượng 1.000 hạt cao nhất (30,3 g), kế đến là 0,4
g/l CaO+0,1 g/l SiO2 (26,4 g) và thấp nhất là đối
chứng (22,4 g). Ngoài ra, giữa hai giống và nồng
độ CaO kết hợp SiO2 có sự tương tác đến trọng
lượng 1.000 hạt ở mức ý nghĩa thống kê 1%. Khi
so sánh giữa hai giống thì trọng lượng 1.000 hạt
của giống MTL547 được xử lý với nồng độ 2 g/l
CaO+0,5 g/l SiO2 đạt hiệu quả cao nhất (31,9 g).
Trọng lượng 1.000 hạt của hai giống và giữa các
nồng độ CaO kết hợp SiO2 có sự khác biệt ở mức
ý nghĩa 1% (Bảng 8). Trong đó, giống MTL547
(26,8 g) cao hơn MTL612 (25,9 g), sự khác biệt
này chủ yếu do trọng lượng 1.000 hạt là đặc tính
ổn định của giống vì kích thước hạt bị kiểm tra
chặt chẽ bởi kích thước vỏ trấu (Yoshida, 1981).
Theo Nguyễn Đình Giao và cs. (1997), đặc tính
trọng lượng 1.000 hạt ít chịu tác động của điều
Bảng 8. Trọng lượng 1.000 hạt (g) của hai giống lúa theo nồng độ CaO kết hợp SiO2 (g/l) ở thời điểm thu hoạch
Giống (A)
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
Trung bình (B)
MTL 612
23,5 e
25,5 d
28,7 b
25,9 b
**
MTL 547
21,2 f
27,3 c
31,9 a
26,8 a
0
22,4 c
26,4 b
30,3 a
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
F(A)
F(B)
**
F(A*B)
**
CV (%)
2,6
**: khác biệt ở mức ý nghĩa 1%.
3.3.5 Năng suất thực tế
MTL547. Khi xử lý ở nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l
SiO2 đạt năng suất thực tế cao nhất (29,3 g/chậu),
tăng hơn 24,7 % (gấp 1,25 lần) so với đối chứng.
Như vậy, việc bổ sung CaO kết hợp SiO2 cho thấy
đã giúp gia tăng năng suất lúa hơn so với đối
Kết quả Bảng 9 cho thấy năng suất thực tế của
giống MTL547 (26,7 g/chậu) cao hơn giống
MTL612 (26,1 g/chậu), do giống MTL612 có số
hạt/bông và tỉ lệ hạt chắc thấp hơn giống
35
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 30 - 37
Trường Đại học An Giang
chứng. Bổ sung Ca giúp gia tăng độ cứng cây,
tránh đổ ngã hơn so với đối chứng từ đó giúp gia
tăng năng suất lúa. Bên cạnh đó, khi bổ sung Ca
có xu hướng đẩy mạnh hoạt động của Rubisco từ
đó góp phần làm gia tăng năng suất lúa (Sung &
Lo, 1990). Ngoài ra, Si cũng giúp tăng năng suất
và số bông trên các nghiệm thức có xử lý Si so
với nghiệm thức đối chứng (Kim & cs., 2012).
Savant và cs. (1997) cho rằng sử dụng Si giúp gia
tăng năng suất lúa từ 10-30%. Bên cạnh đó, giữa
hai giống và nồng độ CaO kết hợp SiO2 có sự
tương tác về năng suất thực tế ở mức ý nghĩa 1%.
So sánh giữa hai giống thì năng suất thực tế cao
nhất ở giống MTL547 khi xử lý với nồng độ 2 g/l
CaO+0,5 g/l SiO2 (30,1 g/chậu).
Bảng 9. Năng suất thực tế (g/chậu) của hai giống lúa theo nồng độ CaO kết hợp SiO2 (g/l) ở thời điểm thu hoạch
Giống (A)
Nồng độ CaO, SiO2 (g/l) (B)
Trung bình (B)
MTL 612
24,1 e
25,8 d
28,5 b
26,1 b
**
MTL547
23,0 f
27,3 c
30,1 a
26,8 a
0
23,5 c
26,6 b
29,3 a
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
F(A)
F(B)
**
F(A*B)
**
CV (%)
1,5
**: khác biệt ở mức ý nghĩa 1%
3.3.6 Chỉ số thu hoạch (HI)
lý ở nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 trên giống
MTL547 đạt cao nhất (0,53). Gia tăng chỉ số thu
hoạch làm cho cây lúa ít rơm rạ hơn hoặc các
phần không quang hợp ít hơn, chiều cao cây giảm,
giúp cây kháng đổ ngã (DeDatta, 1981).
Bảng 10 cho thấy chỉ số HI của giống MTL547
(0,42) cao hơn giống MTL612 (0,39) và nồng độ
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 cho chỉ số HI đạt cao nhất
(0,5). Ngoài ra, kết quả cho thấy nghiệm thức xử
Bảng 10. Chỉ số thu hoạch (HI) của hai giống lúa theo nồng độ CaO kết hợp SiO2 (g/l) ở thời điểm thu hoạch
Giống (A)
Nồng độ (CaO, SiO2) (g/l) (B)
Trung bình (B)
MTL 612
0,34 e
0,38 d
0,46 b
0,39 b
**
MTL 547
0,30 f
0,42 c
0,53 a
0,42 a
0
0,32 c
0,40 b
0,50 a
0,4 g/l CaO+0,1 g/l SiO2
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2
Trung bình (A)
F(A)
F(B)
**
F(A*B)
**
CV (%)
2,5
**: khác biệt ở mức ý nghĩa 1%.
4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4.1 Kết luận
DeDatta, S.K. (1981). Principles and practices of rice
production. New York: John Wiley.
Epstein & Bloom. (2003). Mineral Nutrition of plant:
principles and perspectives. (2nd ed.). New York:
John Wiley & Sons.
Heldt, H.W. (1999). Plant biochemistry and molecular
biology. (2nd ed.). New York: Oxford University
Press Inc.
Nồng độ 2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 xử lý trên giống
MTL547 đạt hiệu quả cao về độ cứng của lóng
thứ nhất đến lóng thứ tư, các thành phần năng suất
(trừ số bông/chậu), năng suất thực tế (30,1 g/chậu)
và chỉ số HI.
4.2 Khuyến nghị
Jones, B.J.J.R. (2003). Plant Mineral Nutrition, In:
Agronomic Handbook-Managerment of Crops,
Soils and Their Fertility, CRC press, Washington,
D. C. USA, 291-334.
Nên thực hiện thí nghiệm ngoài đồng với nồng độ
2 g/l CaO+0,5 g/l SiO2 trên giống MTL547 để
kiểm tra tính chính xác của thí nghiệm.
36
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 30 - 37
Trường Đại học An Giang
Kim, Y.H., Khan, A.L., Shinwari, Z.K., Kim, D.H.,
Waqas, M., Kamran, M. & Lee, I.J. (2012). Silicon
Treatment to rice (Oryza sativa L. cv
‘GOPUMBYEO’) plants during different growth
periods and its effects on growth and grain yield.
Pak. J. Bot., 44(3), 891-897.
Lê Xuân Thái., Huỳnh Nguyệt Ánh., & Phạm Thị Phấn
(2011). Kết quả chọn lọc giống lúa mới kháng rầy
nâu vụ Đông Xuân 2009-2010 và Hè Thu 2010.
Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 19a,
222-232.
Stevens, G., Wrather A., Moylan C., & Sheckel A.
(2001). Effects of Potash on Baldo, Lagrue and
Bengal Rice. Information from 2000 Missouri Rice
Research Update, February 2001.
Savant, N.K., Snyder G.H. & Datnoff L.E. (1997).
Silicon management and sustainable rice
production. Adv. Agron., 58, 151-199.
rice in ammonium-based nutrient solution with
239-244
Nguyễn Đình Giao., Nguyễn Thiện Huyên., Nguyễn
Hữu Tề., & Hà Công Vương. (1997). Giáo trình
Cây lương thực (tập 1-Cây lúa). Hà Nội: Nhà xuất
bản Nông nghiệp.
Nguyễn Minh Chơn. (2007). Hạn chế đổ ngã cho cây
lúa. Kỷ yếu hội thảo khoa học. Hội thảo phát triển
bền vững Đồng bằng sông Cửu Long sau khi Việt
Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO):
342-350.
White, F.J.V. & Martin R.B. (2003). Calcium in plant.
Annals of Botany, 92, 487-511.
Yoshida, S. (1965). Chemical aspects of the role of
silicon in physiology of the rice plant. Bulletin of
the National Institute Agricultural Science Series B,
15, 1-58.
Yoshida, S. (1981). Fundamental of rice crop science.
International Rice Research Institute. Philippines:
Los Banos, Laguna.
Nguyễn Quốc Lý & Bùi Ngọc Tuyển (2011). Kết quả
khảo nghiệm giống lúa ngắn ngày tại các tỉnh Nam
Bộ vụ Hè Thu 2010. Trung tâm KKN Giống, Sản
phẩm cây trồng Nam Bộ. Diễn đàn khuyến nông @
Nông nghiệp lần thứ 5-2011 chuyên đề sản xuất và
cung ứng lúa giống các tỉnh phía Nam. Hồ Chí
Minh: Nhà xuất bản Nông Nghiệp.
Raven J.A. (2003). Cycling silicon—the role of
accumulation in plants. New Phytol, 158, 419–430.
Savant, N.K., Snyder G.H. & Datnoff L.E. (1997).
Silicon management and sustainable rice
production. Adv. Agron., 58, 151-199.
Yoshida, S., Navasero S.A., & Ramirez E.A. (1969).
Effects of silica and nitrogen supply on some leaf
characters of the rice plant. Plant Soil, 31, 48-56.
Yoshinaga, S. (2005). Improved Lodging Resistance in
Rice (Oryza sativa L.) Cultivated by Submerged
Direct Seeding Using a Newly Developed Hill
Seeder. Department of Paddy Farming, National
Agriculture Research Center for Tohoku Region
(Daisen, Akita 012-0104, Janpan). JARQ, 39 (3),
147-152.
37
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của CaO, SiO2 lên sinh trưởng, độ cứng cây và năng suất của hai giống lúa MTL612 và MTL547", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
anh_huong_cua_cao_sio2_len_sinh_truong_do_cung_cay_va_nang_s.pdf

