Giáo án Thoát nước dân dụng và công nghiệp - Chương 5: Thoát nước mưa và thoát nước chung - Dương Thanh Lượng

Chương 5. THOÁT NƯỚC MƯA VÀ THOÁT NƯỚC CHUNG  
(10 tiết: 6LT+1BT+2ĐA  
A- THOÁT NƯỚC MƯA  
V-1. MƯA VÀ SỰ HÌNH THÀNH DÒNG CHẢY  
I. NHỮNG KHÁI NIỆM VỀ KHÍ TƯỢNG VÀ ĐẶC TÍNH CỦA MƯA  
- Các loại mưa  
- Đặc điểm của mưa ở Việt Nam  
- Phương pháp đo mưa  
II. NHỮNG THÔNG SỐ KHÍ TƯỢNG  
1. Cường độ mưa  
Theo lớp nước:  
h
I= , mm/ph  
t
Theo thể tích:  
W
q= , l/s/ha  
t
I - cường độ mưa tính theo lớp nước  
q - cường độ mưa tính theo thể tích  
h - Chiều cao lớp nước, mm  
W - Thể tích nước mưa rơi xuống trên 1 đv diện tích, l/ha  
t - thời gian mưa, ph  
Liên hệ giữa q và I:  
q=166,7I  
a. Xác định cường độ mưa theo phương pháp phân tích  
PP này tính toán khá chính xác, có thể áp dụng cho tất cả các lưu vực với các  
điều kiện địa hình khác nhau.  
Cơ sở của PP là dựa vào tài liệu thực đo, nên đòi hỏi phải có đầy đủ tài liệu về  
mưa nhiều năm của máy đo tự ghi.  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-1  
Mục đích là vẽ đường quan hệ cường độ mưa theo thời gian I~t, q~t ứng với mỗi  
mức tần suất. Thời gian t thường lấy là 5, 10, 15, 20, 30, 45, 60, 90, 120, 180 ph  
Việc chọn số liệu mưa có thể lấy mỗi năm 1 trị số lớn nhất, hoặc mỗi năm lấy vài  
trị số lớn nhất  
Nguyên tắc xác định cường độ mưa là tính toán tần suất của từng lượng mưa  
(hoặc cường độ mưa) phút 5, 10, 15, 20, 30, 45, 60, 90, 120, 180 phút.  
Có thể lập bảng tính toán (GT)  
Ví dụ:  
5%  
Dựa vào tài liệu mưa 5 ph của n5 trận mưa, tính tần suất, tra được I5  
5%  
Dựa vào tài liệu mưa 10 ph của n10 trận mưa, tính tần suất, tra được I10  
….  
5%  
Dựa vào tài liệu mưa 180 ph của n180 trận mưa, tính tần suất, tra được I180  
5%  
Có:  
Tương tự có:  
I55% , I105% , …, I180  
I510% , I1010% , …, I180  
I520% , I1020% , …, I180  
……  
vẽ được đường I5%~t.  
vẽ được đường I10%~t.  
vẽ được đường I20%~t.  
10%  
20%  
***** (1)  
b. Xác định cường độ mưa theo phương pháp cường độ giới hạn  
* Các công thức của Liên Xô  
+ Xác định cường độ mưa theo cường độ giới hạn của D. F. Gorbachev (1920)  
Δ
t0,5  
I   
, mm/ph  
Δ μ3 P  
μ 0,046H2/3  
166,7.Δ  
A
t0,5  
q   
Tổng quát:  
, l/s/ha  
t0,5  
A
tn  
q   
, l/s/ha  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-2  
166,7..H2/3  
P
q   
, l/s/ha (vượt thực tế tới 50%; không nên sd)  
t0,5  
- Sức mạnh của trận mưa  
- Hệ số khí hậu  
- Hệ số khí hậu của   
H - Lượng mưa năm trung bình; mm/năm  
t - Thời gian mưa; ph  
P - Chu kỳ tràn cống; năm  
+ Công thức của Viện Thuỷ văn Liên Xô (1941)  
A BlgP  
q   
(sai với thực tế tới 3050%; không nên sd)  
t0,5  
A, B - Các thông số, biến đổi theo khu vực  
Hoặc công thức:  
20n q20 (1ClgP)  
A
tn  
q   
tn  
q20 - Cường độ mưa tính với thời gian 20 phút với P = 1 năm  
n - Hệ số mũ, tuỳ theo vùng địa lý  
C - Hệ số có tính đến đặc điểm riêng của từng vùng  
P - Chu kỳ tràn cống; năm  
Những nơi không có q20 trong bản đồ, có thể tính theo CT:  
q20=0,071.H dB  
H - Lượng mưa năm trung bình; mm/năm  
dB - Độ hút ẩm bão hoà (tính từ lượng mưa TB tháng và độ ẩm TB tháng)  
d1a1 d2a2 ...d12a12  
dB=  
a1 a2 ...a12  
a1, a2, ..., a12 - lượng mưa TB của các tháng trong năm;  
d1, d2, ..., d12 - độ ẩm TB của các tháng trong năm  
* Xác định cường độ mưa theo các công thức của Anh, Mỹ, Ba Lan  
+ Công thức của Anh  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-3  
S
q=  
n
t c  
S - Sức mạnh của trận mưa  
t - Thời gian mưa  
n - Hệ số mũ, tuỳ theo vùng địa lý  
c - Hằng số khí hậu  
+ Công thức của Mỹ  
In=A. I n , mm/s  
60  
I60 - Cường độ mưa trong 60 ph với chu kỳ được chọn  
A, n - Các thông số khí hậu  
+ Công thức của Reyhonda (Đức)  
a
1
q=q  
0,369 , l/s/ha  
15   
4
t b  
Pm  
q15 - Cường độ mưa trong 15 ph với chu kỳ tràn cống P=1năm  
Pm - Tần suất mưa  
a, b - Các thống số khí hậu  
+ Công thức của Pomjanovski (Ba Lan)  
a
J=  
, mm/h  
n
Pm  
J - Cường độ mưa tính toán; mm/h  
Pm - Tần suất mưa; %  
a - Thông số khí hậu, phụ thuộc th gian mưa  
n - Thông số khí hậu  
***** (2)  
* Xác định cường độ mưa theo các công thức của Việt Nam  
+ Công thức của Viện Thiết kế, Bộ Giao thông  
S
A Blg N 10 12,5lg N  
q   
K  
(t b)n  
(t b)n  
(t 12)0,66  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-4  
S - Sức mạnh của trận mưa ứng với tần suất P%; mm/h; mm/ph  
t - Thời gian mưa  
b - Tham số hiệu chỉnh; b=12 ph  
n - Chỉ số biểu thị sự giảm dần của cường độ mưa theo thời gian; n=0,66  
A, B - Các tham số địa lý A=10,0; B=12,5  
N - Độ lặp lại  
K - Hệ số khí hậu (tuỳ thuộc từng vùng khí hậu)  
+ Công thức của Cục Thuỷ văn  
n
q 20 bq20 (1ClgP)  
, l/s/ha  
n
t b  
+ Công thức của TS Trần Hữu Uyển  
35n q20 (1ClgP)  
q   
, l/s/ha  
n
t 15  
t, b, n, đã giải thích ở trên  
P - Chu kỳ tràn cống; năm  
C - Hệ số tính đến đặc tính riêng của từng vùng  
q20 - Cường độ mưa tính vời thời gian 20 phút với P=1 năm  
Các thông số b, C, n, q20 của 47 trạm quan trắc có thể tham khảo ở bảng 5-2.  
2. Thời gian mưa  
Là thời gian kéo dài trận mưa (tính bằng h, ph...)  
Khi tính toán cường độ mưa bằng PP cường độ giới hạn, người ta cho rằng thời  
gian mưa là thời gian hạt mưa rơi xuống tại vị trí xa nhất sẽ chảy đến m/c đang  
xét, gọi là th gian mưa tính toán.  
Đ/v khu vực xây dựng hoàn thiện:  
t = t0 + tr + Σtc, ph  
t - thời gian mưa tính toán; ph  
t0 - Th gian t/trung dòng chảy (từ điểm xa nhất đến rãnh TN); lấy t0=510ph  
tr - Th gian nước chảy theo rãnh đến giếng thu đầu tiên  
Σtc - Tổng th gian nước chảy trong các đoạn cống từ giếng thu đầu tiên đến  
m/c tính toán (m/c cuối của đoạn cống thứ m đang xét)  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-5  
Hình. Sơ đồ tính toán thời gian dòng chảy  
1- Khu đất  
2- Rãnh đường  
3- Giếng thu  
4- Đoạn cống tính toán  
5- Giếng thăm  
6- Nhánh nối  
Hoặc viết dưới dạng khác:  
m1  
tm t0 tr tc tc  
i
m
i1  
tm tm1 tc  
m
Lr  
tr=1,25  
vr  
Lr - Ch dài rãnh; m  
vr - Tốc độ nước trong rãnh; m/ph  
1,25 - Kể đến sự tăng dần của tốc độ dòng chảy trong quá trình mưa  
Lc  
tc=r  
vc  
Lc - Ch dài đoạn cống tính toán; m  
vc - Tốc độ nước trong cống; m/ph  
r - Hệ số phụ thuộc vào địa hình; đh bằng phẳng thì r=2, dốc i>0,02 thì r=1,2  
(Do cống đầy dần, vận tốc tăng dần)  
Vậy:  
Lr  
t t0 1,25 r  
vr  
Lc  
v  
c
Trong thực tế, khi khu vực chưa có quy hoạch rõ ràng thì thời gian mưa có thể  
tính theo CT:  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-6  
1,5.n0,6.L0,6  
Z0,3.i0,3.I0,3  
t   
Trong đó:  
n - Hệ số nhám bề mặt  
L - Ch dài dòng chảy, m  
Z - Hệ số mặt phủ;  
I - Cường độ mưa  
i - Độ dốc địa hình  
***** (3)  
3. Tần suất mưa Pm và chu kỳ tràn cống P  
* Tần suất mưa Pm (%) là xác suất lặp lại trận mưa cùng thời gian có cường độ  
bằng hoặc lớn hơn cường độ của trận mưa đã định.  
m
Pm = , %  
n
m - Số lần mưa có cường độ bằng hoặc lớn hơn cường độ của trận mưa đã định.  
n - Số năm quan trắc (tổng số số liệu trong liệu tài liệu).  
* Chu kỳ mưa P0 là thời gian (năm) lặp lại của trận mưa có cường độ bằng hoặc  
lớn hơn cường độ của trận mưa đã định.  
1
P0   
, năm  
Pm  
* Chu kỳ tràn cống P là thời gian (tính bằng năm) lặp lại trận mưa vượt quá  
cường độ mưa tính toán (vượt quá sức chuyển tải của cống TN).  
P có ý nghĩa KT-KT to lớn:  
Pq , d, ngập lụt;  
P q, d, ngập lụt;  
Chọn P cần căn cứ vào tính chất, quy mô công trình và điều kiện địa hình:  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-7  
Chu kỳ tràn cống P (năm) đ/v khu vực dân cư:  
Đ/kiện l/việc của cống  
Thuận  
lợi  
Trung  
bình  
Bất  
lợi  
Rất  
bất lợi  
Vị trí của đường ống  
Trên đường phố khu vực  
Trên đường phố chính  
0,25  
0,35  
0,35  
0,5  
0,5  
1
1
2
Chu kỳ tràn cống (năm) P đ/v khu vực các XNCN:  
Hậu quả của sự tràn cống  
Quá trình công nghệ không bị hư hỏng  
Quá trình công nghệ bị hư hỏng  
P (năm)  
12  
35  
Khu vực đặc biệt quan trọng: P=510 năm  
4. Hệ số dòng chảy  
Là tỷ lệ giữa lượng nước chảy trong cống và lượng mưa thực rơi trên lưu vực  
cống phụ trách:  
Qc  
   
Qb  
Qc - Lượng nước chảy trong cống, l/s  
Qb - Lượng mưa thực rơi, l/s  
phụ thuộc t/c mặt phủ, đ/kiện đất đai, độ dốc đ/hình, th/gian và cường độ mưa.  
Theo Berlov:  
=Z.q0,2.t0,1  
Z - Hệ số thực nghiệm, phụ thuộc t/c mặt phủ  
q - Cường độ mưa, l/s/ha  
t - Thời gian mưa  
Tra , Z ở bảng 5.3  
Do cống có lưu lượng tối đa tại cuối đoạn, còn suốt chiều dài đoạn cống lưu  
lượng luôn luôn nhỏ hơn lưu lượng tối đa, nên có 1 thể tích mà cống tự điều  
chỉnh làm giảm lưu lượng. Đưa vào hệ số giảm lưu lượng Ke:  
Ke = (0,40,7)n  
n - Số mũ, có thể chọn bằng 3/4, lúc đó Ke=0,51  
***** (4)  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-8  
V-2. THIẾT KẾ HTTN MƯA  
1. Các giai đoạn thiết kế  
- Quy hoạch tổng thể  
- Lập dự án (DATKT, DAKT)  
- Thiết kế kỹ thuật  
- Thiết kế thi công  
2. Trình tự thiết kế HTTN mưa  
1) Thu thập tài liệu cơ bản  
2) Phân chia lưu vực (dựa vào bản đồ quy hoạch, cao độ thiết kế, địa hình,  
hướng dốc...)  
3) Vạch tuyến MLTN mưa và bố trí các CT trên HT  
4) Tính toán thuỷ văn, thuỷ lực cống  
5) Thiết kế trắc dọc; thiết kế các công trình trên HT  
6) Tính toán khối lượng vật liệu, lập dự toán  
3. Thu thập tài liêu cơ bản  
- Bản đồ hiện trạng (tự nhiên, kiến trúc, kỹ thuật)  
- Bản đồ quy hoạch kiến trúc các giai đoạn  
- Bản đồ quy hoạch cao độ các giai đoạn (có cao độ tự nhiên, cao độ thiết  
kế...)  
- Các tài liệu khí tượng (mưa, gió, nhiệt độ, độ ẩm); thuỷ văn (sông ngòi, ao  
hồ: F, H, Q, Z...)  
- Các quy trình, quy phạm, chỉ dẫn, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá... do Nhà  
nước ban hành  
4. Nguyên tắc vạch tuyến nước mưa  
- Nguyên tắc tự chảy. Dựa theo địa hình; TH cần thiết mới xd trạm bơm  
- Chiều dài tuyến ngắn mà phục vụ được diện tích lớn nhất  
- Giảm thiểu các công trình giao tiếp (với đường xá, sông hồ, CT ngầm...)  
- Đảm bảo khoảng cách tới các công trình khác theo quy định  
- Chiều sâu chôn cống cũng xđ tương tự cống TNSH.  
5. Tính toán cống thoát nước mưa  
a. Tính toán lưu lượng  
- Khi coi hệ số dòng chảy thay đổi (=(q, t):  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-9  
Z.A1,2.F  
t1,2n0,1  
Q ψQb ψ.q.F Z.q0,2.t0,1 .q.F   
, l/s  
- Khi coi hệ số dòng chảy không thay đổi (=const):  
A
Q ψ.Qb ψ. .F l/s  
tn  
Nếu kể đến sự phân bố mưa không đều và sự giảm lưu lượng do sự tự điều chỉnh  
của cống:  
A
Q μ.ψ.q.F.Ke μ.ψ. .F.Ke , l/s  
tn  
- Hệ số phân bố (không đều) mưa rào  
1
μ   
10,001.F2/3  
- Hệ số dòng chảy (bảng), nếu có nhiều loại thì lấy bình quân gia quyền  
F - Diện tích lưu vực; ha  
t - Thời gian mưa tính toán; phút  
A - Thông số khí hậu  
Ke - Hệ số giảm lưu lượng  
Z - Hệ số mặt phủ trung bình của lưu vực thoát nước  
Nhắc lại các công thức quan trọng:  
A = 20nq20(1+ClgP)  
(Liên Xô)  
A = (20+b)nq20(1+ClgP) (Cục TV)  
A = 35nq35(1+ClgP)  
(T.H. Uyển)  
Lr  
Lc  
t t0 1,25 r  
v  
vr  
c
1,5.n0,6.L0,6  
Z0,3.i0,3.I0,3  
t   
***** (5)  
b. Các công thức tính toán thuỷ lực  
Cũng sử dụng các công thức tương tự như các công thức tính cho HTTN SH.  
c. Xác định các thông số cơ bản của cống  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-10  
Phối hợp tính thủy lực, thuỷ văn để tính  
Đối với đoạn cống nào đó:  
Có F, Lc;  
Các đoạn cống trước đó đã tính toán xong  
Tìm Q, d, v, i, t...  
Giải theo các bước:  
1) Giả thiết vc  
2) Tính thời gian mưa t  
3) Tính Q theo công thức tính cường độ mưa (nêu trên)  
4) Giả thiết d, i  
4) Tính thuỷ lực tìm vc', Q'… sao cho thoả mãn các yêu cầu quy định  
5) Có vc' tính lại được thời gian mưa t'  
6) Nếu vc'vc, lấy vc:=vc'  
7) Tính lại t, Q, lặp lại từ bước 2 cho đến khi t't, vc'vc  
Công cụ tính toán có thể dùng: tính thử dần trực tiếp từ công thức, bảng tra có  
sẵn, đồ thị lập sẵn, lập trình máy tính.  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-11  
Begin  
vc:=vc0  
Lc  
tc :r  
vc  
t:= tđoạn trước + tc  
A
tn  
Q :ψ  
F
Chọn d, i  
vc:=vc'  
Tính th/lực được: vc'  
Chọn lại d, i  
d, i, vc đạt y/c  
+
Lc  
tc ':r  
vc '  
vc'vc  
+
End  
Sơ đồ trình tự tính toán thuỷ lực một đoạn cống thoát nước mưa  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-12  
6. Các chỉ tiêu kỹ thuật cần lưu ý khi thiết kế HTTNM tự chảy  
(xem giáo trình)  
- Quy định về chiều sâu, độ cao an toàn, tốc độ nước chảy nhỏ nhất của  
kênh chảy trong khu vực dân cư:  
hmin=1,0 m  
a=0,200,4m.  
vmin=0,60,8 m/s (khi P0,5 cho phép giảm tới vmin=0,6 m/s)  
- Quy định về độ dốc tối thiểu của cống và kênh mương  
- Quy định về kích thước tối của cống và kênh mương  
7. Cống thoát nước mưa có áp  
Trong một số trường hợp, khi muốn giảm kích thước của cống mà không cần  
tăng độ dốc để tránh chôn sâu cống thì có thể cho cống làm việc có áp.  
(H h)/l  
Qca  
Qka  
Imax  
C R.J  
C R.i  
H /l  
h /l  
H
h
1   
1   
1  
i
h /l  
Qca - LL khi chảy có áp  
Qka - LL khi chảy không áp  
H - Độ sâu chôn cống tính từ mặt đất đến đỉnh cống  
h - Hiệu số độ cao của đỉnh cống ở đầu và cuối đoạn cống  
Imax - Độ dốc áp lực lớn nhất (Imax=H/l)  
i - Độ dốc của đáy cống (độ dốc không áp)  
Khi chảy có áp, tính lưu lượng đơn vị theo CT:  
q0 q.Kap  
n  
3/ 2  
1 a 11  
Kap   
1,5.a  
a 1  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-13  
Imax  
H
h
a   
i
q0 - Lưu lượng đơn vị  
q- Cường độ mưa (theo các CT đã g/thiệu: LX, Viện KTTV, T.H. Uyển)  
Kap - Hệ số áp lực  
n - hệ số mũ (trong CT tính cường độ mưa)  
Đối với những đoạn ngắn và độ dốc nhỏ khi cho cống làm việc có áp thì khả  
năng chuyển tải của cống tăng đáng kể so với cống không áp.  
***** (6)  
Ví dụ 7.  
Tính toán cống thoát nước mưa cho thị trấn Đô Lương với những số liệu sau:  
Bản đồ quy hoạch thị trấn (hình vẽ);  
Mực nước sông cao nhất: 96,0 m;  
Diện tích các loại mặt phủ: mái nhà 30%; asphan 38%; đá dăm 12%; lát cỏ 20%.  
Giải:  
Tra bảng 5.2, với khu vực Đô Lương, có:  
q20 = 303,9; C=0,2431; b= 2,61; n=0,6666.  
Cường độ mưa q với chu kỳ tràn cống P xác định theo các công thức:  
(20 b)n q20 (1ClgP)  
(t b)n  
(20 2,61)0,6666 303,9(10,2431.lgP)  
(t 2,61)0,6666  
q   
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-14  
Với P=1:  
Với P1:  
2428,2  
q   
q   
(t 2,61)0,6666  
2428,2(10,2431.lgP)  
(t 2,61)0,6666  
Diện tích dòng chảy được phân chia như ở các sau:  
Bảng thống kê diện tích các tiểu lưu vực  
Kí hiệu  
diện tích  
28a  
Diện tích  
(ha)  
Kí hiệu  
diện tích  
31b  
Diện tích  
(ha)  
3,10  
0,90  
3,10  
1,15  
1,15  
0,90  
2,50  
0,90  
1,15  
3,40  
1,15  
0,90  
1,90  
0,90  
1,15  
2,40  
1,15  
28b  
29a  
29b  
29c  
30a  
30b  
30c  
31a  
31c  
32a  
32b  
32c  
33a  
33b  
33c  
Cộng:  
27,80  
Bảng thống kê diện tích lưu vực tuyến cống 1-2-3-4-CX  
Kí hiệu  
Kí hiệu  
diện tích  
bản thân  
29b  
Giá  
trị P  
(năm)  
1
Bản Chuyển Tổng  
Kí hiệu diện  
tích chuyển qua  
đoạn  
cống  
1-2  
2-3  
3-4  
thân  
qua  
cộng  
1,15  
5,70  
1,15  
3,40  
1,80  
-
-
2,30  
12,70  
27,80  
31b  
29c, 31a  
1
1
2
14,50 30c, 32a 29b, 29c, 31, 33  
4-CX  
27,80  
29, 31, 33, 32, 28, 30  
6-7  
7-4  
3,10  
2,50  
3,10  
8,00  
6,20  
10,50  
28a  
30b  
29a  
29a, 28, 30a  
1
1
9-4  
1,90  
0,90  
2,80  
32b  
32c  
1
Căn cứ và q20=303,9 l/s và độ dốc mặt đất trung bình theo chiều dòng chảy với  
dòng sông imin > 0,006, tra bảng PLIII.1, được giá trị của P cho các đoạn cống.  
Hệ số dòng chảy xác định theo công thức:  
a11 a22 ...ann  
tb   
a1 a2 ...an  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-15  
300,95 380,95 120,3200,1  
tb   
0,7  
100  
Thời gian nước mưa tập trung trên mặt phủ lấy bằng 8 phút.  
Khi tr+tc=0 (nước mưa bắt đầu chảy xuống rãnh), lưu lượng đơn vị dòng chảy:  
tb .A.F  
(t0 tr tc b)n (8 0 0 2,61)0,6666  
0,72428,21,15  
Q   
405 l/s  
Căn cứ vào độ dốc dọc đường, lấy độ dốc rãnh là 0,004, chiều dài rãnh là 50 m  
(giếng thu đầu tiên đặt cách đường phân chia dòng chảy 50 m).  
Kiểm tra khả năng thoát nước bằng rãnh trên đoạn 0-2. Diện tích phục vụ lấy  
bằng diện tích của 29b, bằng 1,15 ha.  
Với chiều rộng lòng đường 9 m và độ dốc ngang 0,02, dự kiến độ sâu lớp nước  
trong rãnh 5 cm (chiều rộng tràn 3,0 m) và theo bảng E.N Sopikov lấy hệ số vận  
tốc A=5,47 và hệ số lưu lượng B=0,410 l/s.  
Độ dốc đường phố 0,006; khi đó tốc độ chảy trong rãnh:  
vr 5,47. 0,006 =0,42 m/s;  
và lưu lượng cho qua mỗi rãnh là:  
qr 410. 0,006 =32 l/s; cả hai rãnh là 262=64 l/s.  
Thời gian nước chảy trong rãnh:  
175  
tr 1,25  
=516 s 8,60 phút,  
0,42  
Lưu lượng nước mưa ở cuối rãnh:  
tb .A.F  
Q   
0,72428,21,15  
=273 l/s (>64 l/s).  
(t0 tr tc b)n (8 8,60 0 2,61)0,6666  
Giảm chiều dài rãnh xuống còn 30m, diện tích phục vụ 0,15 ha.  
Thời gian nước chảy trong rãnh lúc này:  
30  
tr 1,25.  
=89 s 1,48 ph  
0,42  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-16  
Lưu lượng ở cuối rãnh:  
tb .A.F  
0,7 2428,20,15  
Q   
=48 l/s (<64 l/s).  
(t0 tr tc b)n (8 1,48 0 2,61)0,6666  
Với độ dốc của phần đường trên đoạn 0-1-2-3: i=(100,8-100,0)/(165+300)0,002  
(<0,003), rãnh được làm với dạng răng cưa độ dốc trung bình i=0,006.  
Tiến hành tính toán cho các đoạn cống trong tuyến 1-2-3-4-CX  
Công thức tính lưu lượng:  
tb.A.F  
1700,6F  
1700,6F  
0,6666  
Q   
   
81,482,61tc  
n
(12,1tc )0,6666  
t0 tr b tc  
Với P=1:  
1700,6F  
ttruoc tc   
Q   
0,6666  
Với P1:  
2428,2(10,2431.lgP)F  
Q   
0,6666  
ttruoc tc   
ttruoc - Thời gian mưa tính toán tính cho vị trí cuối đoạn cống trước.  
* Đoạn 1-2:  
Công thức tính lưu lượng:  
1700,6F  
Q   
0,6666  
(12,1tc  
)
12  
Tính thử dần:  
Lần 1. Dự kiến:  
vc=0,80 m/s  
145  
tc 2  
6,04 ph  
12  
0,80.60  
1700,61,15  
(12,16,04)0,6666  
Q   
198,4 l/s  
Chọn d=550 mm; i=0,002  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-17  
Tính lại thuỷ lực được:  
vc'=0,86 m/s (vc=0,80 m/s)  
145  
tc '2  
5,61 ph (tc=6,04 ph)  
0,86.60  
Q'=204,6 l/s (Q=198,4 l/s)  
Lần 2. Dự kiến lại:  
vc=0,86 m/s  
145  
tc 2  
5,62 ph  
0,86.60  
1700,61,15  
(12,15,62)0,6666  
Q   
201,5 l/s  
Vẫn chọn d=550 mm, i=0,002  
Tính lại thuỷ lực được:  
vc'=0,86 m/s (vc=0,86 m/s)  
145  
tc '2  
5,61 ph (tc=5,62 m/s)  
0,86.60  
Q'=204,6 l/s (Q=201,5 l/s)  
Lần tính cuối cùng này kết quả đã khớp với dự kiến.  
(Nếu điều chỉnh vận tốc mà vẫn không phù hợp lưu lượng và thời gian thì  
thay đổi đường kính và độ dốc).  
Ấn định kết quả là:  
- d=550 mm  
- i=0,002  
- vc=0,86 m/s  
- Q=201,5 l/s  
- tc=5,62 ph  
- t=12,1+5,62=17,7 ph (đây là trị số th/gian mưa, cũng bằng th/ gian chảy  
đến điểm đầu của đoạn sau và được s/dụng để tính tiếp cho đoạn 2-3).  
* Tính cho đoạn 2-3 (tương tự như đối với đoạn 1-2)  
Với công thức tính lưu lượng cho đoạn này là:  
1700,65,70  
Q   
0,6666  
(17,7 tc  
)
23  
Sau khi tính thử dần được:  
- d=900 mm  
- i=0,002  
- vc=1,19 m/s  
- Q=771,1 l/s  
- tc=8,4 ph  
- t=17,7+8,4=26,1 ph  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-18  
* Tính cho các đoạn còn lại (tương tự như đối với các đoạn trước)  
Với công thức tính lưu lượng:  
2428,2(10,2431.lgP)F  
Q   
(ttruoc tc )0,6666  
Quá trình tính toán được lập bảng để tiện theo dõi.  
Trắc dọc tuyến cống 1-2-3-4-CX. Phương án 1  
Trắc dọc tuyến cống 1-2-3-4-CX. Phương án 2  
***** (8)  
Dương Thanh Lượng. Bài giảng môn học Thoát nước - Chương 5  
5-19  
Bảng tính toán thuỷ lực tuyến cống 1-2-3-4-CX  
Tính  
Cao độ, m  
Đỉnh cống  
Độ sâu chôn  
L
F
Q
(l/s)  
vc  
tc  
t
d
htl  
(m)  
Ghi  
chú  
cống  
Đoạn  
i
Mặt đất  
Đáy cống  
(m) (ha)  
(m/s) (ph) (ph) (mm)  
Đầu  
Cuối  
Đầu  
Cuối Đầu  
Cuối  
Đầu  
Cuối  
(13)  
(14)  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
(8)  
(9)  
(10)  
(11)  
(12)  
(15)  
(16)  
(17)  
(18)  
(19)  
1-2  
145 1,15  
300 5,70  
201,5 0,86 5,6 17,7  
771,1 1,19 8,4 26,1  
550 0,0020 0,29 100,80 100,50  
98,51 98,25 97,96  
2,55  
2,89  
3,74  
1,98  
2,54  
98,8  
2-3  
3-4  
900 0,0020 0,60 100,50 100,40 98,51 97,91 97,61 97,01  
3,39  
1,63  
2,05  
160 14,50 1.792,4 1,41 3,8 29,9 1.250 0,0018 0,29 100,40 98,00 97,91 97,62 96,66 96,37  
50 27,80 3.354,9 1,52 1,1 31,0 1.600 0,0015 50 98,00 98,00 97,62 97,55 96,02 95,95  
4-CX  
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
Nhập từ phần tính thuỷ lực  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang baolam 21160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Thoát nước dân dụng và công nghiệp - Chương 5: Thoát nước mưa và thoát nước chung - Dương Thanh Lượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_thoat_nuoc_dan_dung_va_cong_nghiep_chuong_5_thoat_nu.pdf