Luận văn Tạo động lực lao động tại Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
CAO THỊ LAN  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI - 2015  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
CAO THỊ LAN  
TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM HÀ NỘI  
Chuyên ngành : Quản trị nhân lực  
Mã số  
: 60340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ LIÊN  
HÀ NỘI - 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Cao Thị Lan  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... V  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ ..................................................................................VI  
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….1  
1. Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………1  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài………………..1  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………3  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu………………………………………….3  
5. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………..4  
6. Đóng góp mới của đề tài…………………………………………………4  
7. Kết cấu luận văn………………………………………………………….4  
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TRONG DOANH NGHIỆP......................................................................... 5  
1.1. Các khái niệm cơ bản............................................................................ 5  
1.1.1. Động lực lao động ................................................................................ 5  
1.1.2. Tạo động lực lao động.......................................................................... 6  
1.2. Các học thuyết về động lực lao động .................................................... 7  
1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow (Abraham Maslow) ........................... 7  
1.2.2. Học thuyết về sự tăng cường tích cực (B.F.Skinner)............................. 8  
1.2.3. Học thuyết về sự kỳ vọng (Victor H.Vroom)........................................ 8  
1.2.4. Học thuyết công bằng (J.Stacy Adams) ................................................ 9  
1.2.5. Học thuyết về hệ thống hai yếu tố (Frederick Herzberg)....................... 9  
1.3. Nội dung tạo động lực lao động .......................................................... 10  
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động................................................. 10  
II  
1.3.2. Các biện pháp kích thích tài chính...................................................... 11  
1.3.3. Các biện pháp kích thích phi tài chính ................................................ 15  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động ................................... 20  
1.4.1. Nhân tố thuộc về cá nhân người lao động........................................... 20  
1.4.2. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp........................................................... 22  
1.4.3. Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài................................................... 25  
1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động ....................... 26  
1.5.1. Năng suất lao động............................................................................. 26  
1.5.2. Kỷ luật lao động ................................................................................. 27  
1.5.3. Tỷ lệ người lao động thôi việc............................................................ 28  
1.5.4. Mức độ hài lòng của người lao động với công việc ............................ 28  
1.6. Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số doanh nghiệp và  
bài học kinh nghiệm cho Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội ............. 29  
1.6.1. Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số doanh nghiệp ............ 29  
1.6.2. Bài học kinh nghiệm cho Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội ........ 30  
Tiểu kết chương 1....................................................................................... 32  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI  
TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM HÀ NỘI ................................. 33  
2.1. Tổng quan về Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội ........................ 33  
2.1.1. Lịch sử hình thành của Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội............ 33  
2.1.2. Mô hình tổ chức ................................................................................. 34  
2.1.3. Đặc điểm về lao động......................................................................... 36  
2.1.4. Một số lĩnh vực hoạt động chính của trung tâm .................................. 39  
2.2. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm giới  
thiệu việc làm Hà Nội................................................................................. 40  
2.2.1. Xác định nhu cầu của cán bộ, công nhân viên trung tâm..................... 40  
2.2.2. Các biện pháp kích thích tài chính...................................................... 45  
III  
2.2.3. Các biện pháp kích thích phi tài chính ................................................ 60  
2.3. Đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm giới  
thiệu việc làm Hà Nội................................................................................. 70  
2.3.1. Ưu điểm.............................................................................................. 70  
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................... 75  
Tiểu kết chương 2....................................................................................... 80  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI  
TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM HÀ NỘI ................................. 81  
3.1. Phương hướng tạo động lực lao động của Trung tâm giới thiệu  
việc làm Hà Nội trong những năm tiếp theo............................................. 81  
3.1.1. Mục tiêu phát triển của Trung tâm...................................................... 81  
3.1.2. Phương hướng tạo động lực lao động của Trung tâm.......................... 82  
3.2. Một số giải pháp tạo động lực lao động tại Trung tâm giới thiệu  
việc làm Hà Nội .......................................................................................... 83  
3.2.1. Tiến hành xác định nhu cầu của từng nhóm đối tượng lao động  
trong cơ quan làm căn cứ để đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp...... 83  
3.2.2. Hoàn thiện chính sách tiền lương........................................................ 84  
3.2.3. Hoàn thiện chính sách tiền thưởng...................................................... 86  
3.2.4. Hoàn thiện chương trình phúc lợi và dịch vụ...................................... 90  
3.2.5. Công tác phân tích công việc.............................................................. 91  
3.2.6. Đánh giá thực hiện công việc.............................................................. 92  
3.2.7. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp......................................................... 95  
3.2.8. Cải thiện mối quan hệ đồng nghiệp, bầu không khí làm việc .............. 97  
3.2.9. Công tác bố trí nhân lực...................................................................... 98  
3.2.10. Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi........................ 99  
Tiểu kết chương 3..................................................................................... 101  
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................... 102  
IV  
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 105  
PHỤ LỤC.................................................................................................. 108  
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
BHTN  
CBCNV  
NLĐ  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Cán bộ công nhân viên  
Người lao động  
NSLĐ  
SXKD  
TLBQ  
Năng suất lao động  
Sản xuất kinh doanh  
Tiền lương bình quân  
VI  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
TRANG  
Bảng 2.1: Thống kê số lượng cán bộ công nhân viên qua các năm.........................36  
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính.....................................................36  
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn.........................................37  
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn nhân lực theo tuổi............................................................38  
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn nhân lực theo thâm niên công tác ....................................39  
Bảng 2.6: Mức độ hài lòng của cán bộ, công nhân viên đối với công việc..............41  
Bảng 2.7: Bảng thanh toán lương NSNN tháng 06/2014 ........................................48  
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng của cán bộ, công nhân viên với thu nhập từ lương  
cơ bản ...................................................................................................50  
Bảng 2.9: Mức độ hài lòng của CBCNV với thu nhập theo thâm niên công tác......51  
Bảng 2.10: Dự định sắp tới của cán bộ, công nhân viên với cơ quan......................53  
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng của CBCNV về khen thưởng từ lương cơ bản............57  
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng của CBCNV về công tác bố trí nhân lực....................60  
Bảng 2.13: Mức độ hài lòng của cán bộ, công nhân viên về công tác đánh giá  
thực hiện công việc ............................................................................62  
Bảng 2.14: Mức độ hài lòng của cán bộ, công nhân viên về hiệu quả làm việc......63  
Bảng 2.15: Các chương trình và hình thức đào tạo của Trung tâm .........................65  
Bảng 2.16: Mức độ hài lòng của cán bộ, công nhân viên về đào tạo và phát  
triển....................................................................................................66  
Bảng 2.17: Mức độ hài lòng của CBCNV về môi trường và điều kiện làm việc.....67  
Bảng 2.18: Mức độ hài lòng của CBCNV về văn hóa doanh nghiệp ......................68  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội ................34  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể cạnh tranh được các công ty  
phải tìm mọi cách giảm chi phí đầu vào đồng thời nâng cao khả năng cạnh  
tranh của sản phẩm trên thị trường. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc hoàn toàn  
vào người lao động, cho nên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của  
công ty phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, tay nghề, chuyên môn cũng như sự  
hăng say trong lao động của người lao động.  
Để khai thác được nguồn lực vô giá ấy, người lãnh đạo phải có cách  
thức quản trị nhân lực thực sự hiệu quả. Như vậy, công tác quản trị nhân lực  
nói chung, tạo động lực lao động nói riêng có vai trò rất quan trọng. Điều  
quan trọng là làm cách nào để duy trì, khuyến khích và động viên người lao  
động làm việc hết mình và làm việc một cách hứng thú.  
Qua thời gian làm việc thực tế tại Trung tâm giới thiệu việc làm Hà  
Nội, tác giả nhận thấy Trung tâm đã tiến hành nhiều biện pháp khuyến khích  
nhằm tạo động lực cho người lao động cả về vật chất và tinh thần như: Chính  
sách lương thưởng, phong trào thi đua lao động giỏi,…Các phong trào thi đua  
này cũng đã tạo động lực lao động cho cán bộ, công nhân viên, tuy nhiên vẫn  
còn nhiều hạn chế như: nặng về thành tích, nhiều tiêu chí chưa phản ánh đúng  
hiệu quả công việc, chưa công bằng, hệ thống đánh giá chưa hợp lý… Những  
hạn chế này một phần do trung tâm chưa có một công trình nghiên cứu đồng  
bộ để phân tích, đánh giá một cách khoa học công tác tạo động lực lao động  
cho cán bộ, công nhân viên.Với ý nghĩa đó tác giảđã quyết định lựa chọn đề  
tài:“Tạo động lực lao động tại Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội”làm  
đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Tạo động lực lao động là phần quan trọng nâng cao hiệu quả làm việc của  
2
nhân viên. Vấn đề tạo động lực cho người lao động không những được các nhà  
quản lý quan tâm mà còn thu hút rất nhiều tâm huyết của các nhà nghiên cứu.  
Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về tạo động lực  
lao động như Luận án tiến sỹ:“ Tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh  
nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020”của tác giả Vũ Thị Uyên (trường ĐH  
Kinh tế Quốc dân, 2008). Luận án đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vai  
trò lao động quản lýtrong doanh nghiệp và đề xuất những giải pháp nhằm tạo  
động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước.  
Luận án tiến sỹ: “ Vai trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động định  
hướng hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức nhu cầu”của tác giả Lê  
Thị Kim Chi (2002). Luận án đã phân tích nội dung nhu cầu và vai trò động lực  
củanó trong sự phát triển xã hội. Chủ động định hướng hoạt động của con người  
trên cơ sở nhận thức các nhu cầu. Những nhu cầu cấp bách ở Việt Nam hiện nay  
cần tập trung giải quyếtnhằm tạo động lực cho sự phát triển.  
Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Thế Hùng (2008): “Hoàn thiện công  
tác quản lý tiền lương trong ngành điện lực Việt nam”; Luận án tiến sỹ của  
tác giả Lê Trung Thành (2005): “ Hoàn thiện mô hình đào tạo và phát triển  
cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước tại Việt nam” là  
các tài liệu nghiên cứu đề cập đến vấn đề tạo động lực cho người lao động  
thông qua hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng; công tác đánh giá hiệu  
quả công việc và công tác đào tạo cho người lao động tại doanh nghiệp.  
Luận án tiến sỹ: “ Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã  
(Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)” của tác giả Lê Đình Lý (2012).  
Luận án đã hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về động lực và  
chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ  
An, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động lực cho cán  
bộ công chức cấp xã ở Việt Nam trong thời gian tới.  
3
Tuy đề tài này không mới nhưng lại được nhiều nhà nghiên cứu tìm  
hiểu, bởi vấn đề tạo động lực tại các doanh nghiệp là rất quan trọng, ảnh  
hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.Các nhà nghiên cứu chỉ ra  
cách tiếp cận với tạo động lực theo hai cách khác nhau:các học thuyết tiếp cận  
theo nhu cầu của NLĐ như là Maslow, Herzberg...hay về nhóm tiếp cận theo  
hành vi của NLĐ như Adams, Vroom, Skinner...  
Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tạo  
động lực và cách thực hiện: Zimmer(1996) nhấn mạnh cần tuyển đúng người  
và đối xử công bằng, coi trọng đào tạo. Gracia(2005) nhấn mạnh cần giúp  
nhân viên thấy rõ xu hướng, kỹ thuật mới nhất trong ngành, tạo điều kiện để  
họ phát huy sáng kiến và ứng dụng trong công việc... Dù tiếp cận theo cách  
nào đi nữa thì các nghiên cứu đều cho thấy sự quan trọng của tạo động lực lao  
động đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Tuy nhiên chưa có đề  
tài nào: “Tạo động lực lao động tại Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội”.  
3.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực lao  
động cho cán bộ, công nhân viênTrung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội.  
- Nhiệm vụ nghiên cứu:  
+ Hệ thống hóacơ sở lý luận về tạo động lực lao động tại doanh nghiệp.  
+ Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực lao động ở Trung tâm giới  
thiệu việc làm Hà Nội.  
+Đề xuất giải pháp tạo động lực lao động và khuyến nghị để thực hiện  
các giải pháp này đối với cán bộ, công nhân viên Trung tâm giới thiệu việc  
làm Hà Nội.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
-Đối tượng nghiên cứu: Tạo động lực lao độngtrong doanh nghiệp.  
- Phạm vi nghiên cứu:  
4
+ Không gian: Tại Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội.  
+ Thời gian: Giai đoạn 2012 - 2014 và giải pháp đến năm 2020.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
v Phương pháp thu thập thông tin  
- Thông tin thứ cấp: Các tài liệu, báo cáo của bộ phận Nhân sự và các  
phòng ban chức năng khác để phân tích thực trạng nguồn nhân lực và các  
chính sách quản trị nhân lực đối với cán bộ, công nhân viên của trung tâm.  
- Thông tin sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi  
ü Đối tượng điều tra: Cán bộ, công nhân viên tại Trung tâm giới  
thiệu việc làm Hà Nội.  
ü Nội dung bảng hỏi: Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm  
việc,mức độ hài lòng với công việc của cán bộ, công nhân viên.  
ü Địa điểm khảo sát:Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội.  
ü Số lượng phiếu khảo sát: Số phiếu phát ra 162 phiếu, thu về 162  
phiếu hợp lệ. Kết cấu của mẫu điều tra trình bày ở Phụ lục 1.  
v Phương pháp nghiên cứu:Thống kê, phân tích - tổng hợp, so sánh.  
6. Đóng góp mới của đề tài  
Về lý luận: Hệ thống hóa lý luận về công tác tạo động lực cho người lao  
động trong doanh nghiệp.  
Về thực tiễn: Đề xuất giải pháp tạo động lực lao động tại Trung tâm  
giới thiệu việc làm Hà Nội.  
7. Kết cấu luận văn  
Chương 1: Lý luận chung về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm giới thiệu  
việc làm Hà Nội  
Chương 3: Giải pháp tạo động lực lao động tại Trung tâm giới thiệu  
việc làm Hà Nội  
5
CHƯƠNG 1  
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO  
ĐỘNGTRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Các khái niệm cơ bản  
1.1.1. Động lực lao động  
Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết  
sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh  
của tổ chức. Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung  
quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy  
người lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động.  
Có nhiều những quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động  
nhưng đều có những điểm chung cơ bản nhất.  
Theo Giáo trình Quản trị nhân lực của Nguyễn Vân Điềm -Nguyễn Ngọc  
Quân:“Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng  
cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. [1,tr.134]  
Theo Giáo trình Hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn:“Động lực lao  
động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong  
điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là  
sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức  
cũng như bản thân người lao động”.[16,tr.89]  
Môi trường làm việc thoải mái, tăng cường tính quản lý cho người lao  
động để họ cảm thấy họ được tôn trọng trong tổ chức là điều đặt ra cho nhà  
quản lý. Muốn con người có động lực nhà quản lý cần tạo cho người lao động  
lợi ích để thúc đẩy họ làm việc và hoàn thành tốt công việc, mục tiêu mà tổ  
chức đặt ra.  
Như vậy, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động  
là:“Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích  
6
cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu  
hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục  
tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”. Động lực lao động xuất  
hiện trong quá trình lao động và do các nhân tố bên ngoài tạo ra, là nguồn gốc  
dẫn đến năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của  
tổ chức. Nó không phải là đặc tính cá nhân. Do vậy, muốn tạo động lực cho  
người lao động thì nhà quản lý phải nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm  
việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức từ đó tìm ra cách tạo động  
lực có hiệu quả cao nhất.  
1.1.2. Tạo động lực lao động  
Các nhà quản lý trong tổ chức muốn xây dựng doanh nghiệp, tổ chức  
mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng  
say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc. Đây là vấn đề  
tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp.  
Như vậy, “tạo động lực lao động được hiểu là tổng hợp các biện pháp  
và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và  
tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu  
của tổ chức”. [17, tr.145]  
Các biện pháp được đặt ra có thể là thiết lập nên những mục tiêu thiết  
thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa thỏa mãn được mục  
đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh  
thần…, còn cách ứng xử của tổ chức được thể hiện ở việc tổ chức đó đối xử  
với người lao động như thế nào. Do đó vấn đề quan trọng của động lực đó là  
mục tiêu. Nhưng để đề ra được những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, của  
người lao động, tạo cho người lao động sự hăng say trong quá trình làm việc  
thì nhà quản lý phải biết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì.  
7
Việc dự đoán và kiểm soát hành động của người lao động hoàn toàn có thể  
thực hiện được thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu của họ.  
1.2. Các học thuyết về động lực lao động  
1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Maslow (Abraham Maslow)  
Có thể nói Maslow là người đầu tiên phát hiện ra con người là động vật  
có nhu cầu. Ông cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau mà họ  
khao khát được thỏa mãn. Ông chia nhu cầu đó thành 5 loại như sau:  
- Nhu cầusinh lý(vật chất): Là những nhu cầu cơ bản để có thể duy trì  
bản thân cuộc sống con người như ăn, mặc, ở, nước uống.  
- Nhu cầu về an toàn: Là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thân thể  
và sự đe dọa mất việc làm, mất tài sản.  
- Nhu cầu xã hội (về liên kết và chấp nhận): Là những nhu cầu được  
quan hệ với những người khác để trao và nhận tình cảm, sự quý mến, sự chăm  
sóc hay sự hiệp tác.  
- Nhu cầu được tôn trọng: Là nhu cầu có địa vị, được người khác công  
nhận và tôn trọng và nhu cầu tự tôn trọng mình.  
- Nhu cầu tự hoàn thiện:Là nhu cầu được trưởng thành và phát triển,  
được biến các khả năng, tiềm năng của mình thành hiện thực, hoặc là nhu cầu  
đạt các thành tích mới, nhu cầu sáng tạo.  
Theo Maslow thì khi mỗi một nhu cầu trong số những nhu cầu đó được  
thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng. Sự thỏa mãn nhu cầu của  
các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc như trên và mặc dù không có một nhu cầu nào  
được thỏa mãn hoàn toàn nhưng nếu một nhu cầu nào đó được thỏa mãn thì  
về cơ bản nó sẽ không còn tạo động lực cho con người nữa.Vì thế theo  
Maslow để tạo động lực cho nhân viên người quản trị cần tìm hiểu xem nhân  
viên đó đang ở đâu trong hệ thống nhu cầu này và hướng sự thỏa mãn vào các  
nhu cầu có thứ bậc cao hơn.  
8
1.2.2. Học thuyết về sự tăng cường tích cực (B.F.Skinner)  
Học thuyết dựa trên công trình nghiên cứu của B.F.Skinner. Theo học  
thuyết này thì những hành vi được thưởng sẽ có xu hướng được lặp lại còn  
những hành vi không được thưởng sẽ không có xu hướng lặp lại. Đồng thời,  
khoảng thời gian giữa thời điểm thưởng (phạt) và thời điểm hành vi xảy ra càng  
ngắn thì càng có tác dụng thay đổi hành vi. Để tạo được động lực thì nhà quản trị  
cần quan tâm đến các thành tích tốt và thưởng cho những thành tích đó.  
Quan điểm trên của B.F.Skinner có thể áp dụng trong các hoạt động  
quản lý trong tổ chức, theo đó, các tổ chức nên đặc biệt chú trọng đến các vấn  
đề thưởng cho các cá nhân và tập thể, thưởng kịp thời. Mặt khác, tổ chức  
cũng cần sử dụng các hình thức phạt. Việc lựa chọn các hành vi cần xử phạt  
phải được tiến hành rất thận trọng và chỉ nên phạt đối với những hành vi gây  
hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát triển của tổ chức.  
1.2.3. Học thuyết về sự kỳ vọng (Victor H.Vroom)  
Victor Vroom cho rằng: cá nhân mong muốn một nỗ lực nhất định sẽ  
đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó phải dẫn đến những kết quả  
hoặc phần thưởng như mong muốn. Học thuyết gợi ý cho các nhà quản trị cần  
phải làm cho người lao động hiểu rõ mối quan hệ giữa nỗ lực - thành tích - kết  
quả và cần phải tạo nên sự hấp dẫn của các kết quả/ phần thưởng đối với  
người lao động.  
Theo Vroom, động lực là chức năng kỳ vọng của mỗi cá nhân, với một  
nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn  
đến một kết quả hoặc phần thưởng tương ứng. Học thuyết dựa theo logíc là  
con người sẽ làm cái họ có thể làm khi mà họ muốn làm. Chẳng hạn, một  
người muốn được thăng tiến và thấy rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa thành tích  
xuất sắc với việc được thăng tiến, khi chăm chỉ có thể đạt kết quả cao thì sẽ  
thúc đẩy họ chăm chỉ làm việc nhằm đạt được mong muốn của bản thân.  
9
1.2.4. Học thuyết công bằng (J.Stacy Adams)  
J.Stacy Adams cho rằng mọi cá nhân luôn muốn được đối xử công  
bằng và đúng đắn trong tổ chức. Các cá nhân trong tổ chức có xu hướng so  
sánh các quyền lợi mình được hưởng cho công sức mình bỏ ra với quyền lợi  
người khác được hưởng cho công sức họ bỏ ra. Nếu điều đó là công bằng sẽ  
khuyến khích họ.  
Vì vậy để tạo ra được động lực người quản lý cần tạo ra và duy trì sự  
công bằng giữa đóng góp cá nhân và quyền lợi mà cá nhân đó được  
hưởngthông qua lưu ý một số vấn đề sau: phải biết rằng mọi cá nhân sẽ so  
sánh sự công bằng bất cứ khi nào những quyền lợi mà họ thấy rõ (tiền lương,  
phúc lợi, sự thăng tiến) được phân chia; phải loại bỏ sựbất công thông qua trả  
lương thưởng dựa trên đóng góp; tạo cơ hội thăng tiến ngang nhau cho những  
người có năng lực và thành tích ngang nhau.  
1.2.5. Học thuyết về hệ thống hai yếu tố (Frederick Herzberg)  
Đây là học thuyết tạo động lực dựa trên cơ sở các yếu tố tạo nên sự  
thoả mãn và không thoả mãn của con người trong công việc. Theo Herzberg,  
con người có 2 loại nhu cầu, về cơ bản thì chúng độc lập với nhau và ảnh  
hưởng tới hành vi theo những cách khác nhau. Ông thấy rằng khi con người  
cảm thấy không thoả mãn với công việc của mình, họ rất lo lắng về môi  
trường mình đang làm việc, đây là nhu cầu môi trường vì chúng mô tả môi  
trường làm việc và bảo đảm chức năng sơ đẳng là ngăn ngừa sự chán nản  
công việc và các nhu cầu đó chưa bao giờ được thỏa mãn hoàn toàn nên  
chúng phải tiếp tục duy trì. Mặt khác, khi cảm thấy hài lòng về công việc thì  
con người lại quan tâm tới chính công việc đó, đây chính là các động cơ thúc  
đẩy vì dường như chúng có hiệu quả trong việc kích thích con người thực  
hiện công việc tốt hơn.Nguyên nhân đem đến sự hài lòng nằm ở nội dung  
công việc, còn nguyên nhân gây sự bất mãn nằm ở môi trường làm việc.  
10  
1.3. Nội dung tạo động lực lao động  
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động  
Mỗi cá nhân khác nhau thì sẽ có những nhu cầu khác nhau về mặt vật chất  
và tinh thần. Có người sẽ đặt yếu tố tiền lương- tiền thưởng là quan trọng nhất  
khi họ tham gia vào tổ chức, nhưng cũng có người lại cho rằng khả năng khẳng  
định mình mới là quan trọng... Vì vậy, mà động lực của mỗi cá nhân là khác  
nhau. Tổ chức càng nhiều người thì việc tạo động lực lại càng khó khăn hơn.  
Con người - luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của một tổ chức,  
cũng với ý nghĩa lớn lao như thế, việc làm thế nào để người lao động có thể  
phát huy được những phẩm chất của mình để từ đó làm cho tổ chức có thể lớn  
mạnh hơn không phải là một điều dễ. Đây có thể coi là một vấn đề rất phức  
tạp và trừu tượng, vì còn liên quan đến tâm lý học, mà đã là tâm lý học thì với  
mỗi cá nhân khác nhau có những tâm lý khác nhau, do đó để có thể thống  
nhất các cá nhân trong một tập thể, tạo ra được một mục đích chung cho tổ  
chức thì phải có những phương pháp và cách thức thật khéo léo, tác động vào  
những nhu cầu và mục đích của người lao động. Suy cho đến cùng, người lao  
động làm việc là để thoả mãn những lợi ích và nhu cầu mà mình đặt ra cho  
bản thân và gia đình, vì thế doanh nghiệp nào biết cách tác động vào những  
yếu tố đó thì đã thành công trong việc kích thích họ làm việc và cống hiến cho  
tổ chức, đây là mục đích cuối cùng và cũng là quan trọng nhất không chỉ của  
một doanh nghiệp mà của tất cả các doanh nghiệp đang tồn tại và phát triển  
trên thị trường.  
Theo học thuyết nhu cầu của Maslow đã chỉ ra, nhu cầu của con người  
được chia thành 5 mức độ và tăng dần theo hình bậc thang. Khi các nhu cầu tối  
thiểu về sinh lý, an toàn, xã hội được đáp ứng người lao động sẽ có nhu cầubậc  
cao được tôn trọng và khẳng định bản thân. Vì vậy nhà quản lý cần vận dụng  
học thuyết nhu cầu của Maslow thích hợp để đáp ứng đúng nhu cầu của người  
lao động, khuyến khích họ nỗ lực làm việc đạt được hiệu quả cao nhất.  
11  
Ngày nay đời sống xã hội đã ngày càng được nâng cao và cải thiện nên  
vấn đề quan tâm của con người không chỉ có mỗi nhu cầu vật chất mà còn có  
cả nhu cầu tinh thần. Sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố này là chìa khóa  
thành công của doanh nghiệp.  
Qua việc xác định nhu cầu của NLĐ làm cơ sở để nhà quản lý sử dụng  
các biện pháp kích thích tài chính hay phi tài chính cho phù hợp tạo động lực  
lao động cho NLĐ.  
1.3.2. Các biện pháp kích thích tài chính  
Ø Xây dựng hệ thống lương và phụ cấp công bằng, đảm bảo tính  
kích thích cao  
Tiền lương là một bộ phận quan trọng trong chính sách kinh tế - xã hội,  
tạo động lực tăng trưởng kinh tế và giải quyết công bằng, tiến bộ xã hội, nâng  
cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước, khai thác tiềm năng sáng tạo của  
người lao động.  
Tiền lương, thưởng thiếu công bằng, hợp lý, chưa phản ánh và gắn với  
trách nhiệm, chất lượng công việc. Chính sách lương chưa có tính hệ thống,  
bài bản, chưa thực sự là đòn bẩy kích thích năng suất và hiệu quả làm việc...  
Hệ quả là bạn khó thu hút và lưu giữ được những nhân viên giỏi, đội ngũ  
thiếu động lực phấn đấu hoàn thành công việc, quỹ lương thì tăng mà mục  
tiêu kinh doanh thì không đạt được.  
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực như hiện nay thì  
việc xây dựng và kiện toàn chính sách lương, thưởng và đãi ngộ là hết sức cần  
thiết. Trả giá thấp, ứng xử thiếu công bằng, minh bạch đều làm bạn khó có  
được đúng và đủ nguồn lực quan trọng số một này.  
- Tiền lương phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:  
+ Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động và không  
ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Có nghĩa  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 125 trang baolam 24000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại Trung tâm giới thiệu việc làm Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_trung_tam_gioi_thieu_viec.pdf