Mô hình định lượng đánh giá chất lượng dịch vụ - Ứng dụng cho các lớp tập huấn khuyến nông

Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
Trường Đại học An Giang  
MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ: ỨNG DỤNG CHO CÁC  
LỚP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG  
Đoàn Ngọc Phả1  
1ThS. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang  
Thông tin chung:  
Ngày nhận bài: 23/03/14  
Ngày nhận kết quả bình duyệt:  
17/04/14  
Ngày chấp nhận đăng:  
30/07/14  
ABSTRACT  
Study objective is developing the model for quality assessment of agricultural  
promotion, which has not concerned rarely. Methods include SERVQUAL quality  
scale with supplemented effectiveness factors, rating using Likert scale of 1 to 7,  
randomly sampling 7 of 11 training courses on "một phải, năm giảm" (“One  
Right, Five Reduction”) in Fall-Summer crop in 2011 in An Giang province. The  
Cronbach's Alpha coefficient and the exploranary factor analysis are used to test  
the reliability of scales. The regression modelwas resulted with Adj-R2 = 48%  
and independent variables of convenience, training, consideration, economic  
effectiveness, and environmental effectiveness statistically significant at  
confidence level of ...). The derived model is the suitable model for quality  
assessment of training for agricultural promotion- and identification of the  
important factors to improve the training quality.  
Title:  
A quantitative model assessing  
the quality of agricultural  
promotion: An application for  
agricultural promotion  
training  
Từ khóa:  
TÓM TẮT  
Khuyến nông, chất lượng dịch  
vụ, SERVQUAL, hiệu quả kinh  
tế, hiệu quả môi trường, hài  
lòng  
Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ  
khuyến nông, là lĩnh vực ít được nghiên cứu. Áp dụng thang đo chất lượng dịch  
vụ SERVQUAL và bổ sung yếu tố hiệu quả, cho điểm theo thang đo Likert từ 1-7,  
lấy mẫu ngẫu nhiên 7/11 lớp tập huấn "Một phải năm giảm" ở An Giang vụ Hè  
Thu 2011. Các thang đo được kiểm định đạt độ tin cậy và giá trị. Mô hình hồi qui  
chất lượng dẫn đến hài lòng có Adj.R2= 48%, các biến độc lập: Tiện ích, Giảng  
dạy, Quan tâm, Hiệu quả kinh tế và Hiệu quả môi trường có ý nghĩa thống kê.  
Mô hình thích hợp để đánh giá chất lượng tập huấn khuyến nông, nhận ra các  
nhân tố quan trọng để tác động nhằm cải thiện chất lượng tập huấn khuyến nông.  
Keywords:  
Agricultural extention, service  
quality, SERVQUAL,  
effectiveness, satisfaction  
dịch vụ chủ yếu được tiến hành trên các lĩnh vực  
thương mại, dịch vụ mà ít có trên lĩnh vực nông  
1. GIỚI THIỆU  
Trong sản xuất nông nghiệp, tiến bộ kỹ thuật,  
công nghệ mới được đưa đến nông dân chủ yếu  
thông qua các hoạt động khuyến nông, là loại là  
loại hình dịch vụ trong nông nghiệp. Hoạt động  
khuyến nông được triển khai chủ yếu là tập huấn  
kết hợp mô hình trình diễn (Van den Ban &  
Hawkins, 1996). Khuyến nông có chất lượng tốt  
sẽ giúp chuyển giao hiệu quả công nghệ mới cho  
nông dân, giúp nâng năng lực của nông dân để sản  
xuất hiệu quả, tăng thu nhập, cải thiện đời sống  
cho người trồng lúa (Qamar, 2005; Valera, 1987).  
Tuy nhiên, đến nay, các nghiên cứu về chất lượng  
nghiệp. Do đó, nghiên cứu chất lượng dịch vụ vào  
lĩnh vực khuyến nông là rất cần thiết, mục tiêu là  
xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ,  
xác định các yếu tố quan trọng của nó, từ đó gợi ý  
giải pháp nâng cao chất lượng các lớp tập huấn  
khuyến nông trong thời gian tới.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1 Cơ sở lý thuyết  
43  
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
Trường Đại học An Giang  
Chất lượng là tất cả đặc điểm, đặc tính của sản  
phẩm, dịch vụ liên quan tới khả năng làm thỏa  
mãn những nhu cầu hàm ẩn hoặc được xác định.  
Sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng khi nó đáp  
ứng hoặc vượt mong đợi của khách hàng (Kotler  
& Keller, 2009). Parasuraman, A.; Zeithhaml, A.,  
Valerie và Berry, L., Leonard (1985) tổng hợp  
được dịch vụ có ba đặc tính là: vô hình  
(intangibility), khác biệt (heterogeneity) và không  
thể tách rời (inseparability) và đến năm 1988 đưa  
ra thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL đo  
lường chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần cơ  
bản (Parasuraman & cs., 1988):  
hài lòng của khách hàng, không nên đo lường chất  
lượng dịch vụ mà không đánh giá hài lòng của  
khách hàng (Cronin & Taylor, 1992; Kotler &  
Keller, 2009; Olajide, 2011). Mặt khác, nông dân  
cũng rất quan tâm đến hiệu quả sản xuất và tác  
động của thâm canh đến sức khỏe, môi trường của  
kỹ thuật, công nghệ mới (Sanzidur Rahman &  
Gopal B. Thapha, 1999; Võ Thị Lang & cs.,  
2008). Do đó, mô hình nghiên cứu chất lượng  
dịch vụ tập huấn khuyến nông "Một phải năm  
giảm" cơ bản vẫn áp dụng thang đo chất lượng  
dịch vụ SERVQUAL nhưng bổ sung yếu tố cảm  
nhận về hiệu quả của công nghệ mới trong nông  
nghiệp.  
(1) Phương tiện hữu hình (Tangibles). Sự thể hiện  
bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, nhân sự.  
Phương tiện  
hữu hình  
(2) Tin cậy (Reliability). Khả năng thực hiện dịch  
vụ đã hứa hẹn một cách đáng tin cậy và chính xác.  
Tin cậy  
(3) Đáp ứng (Responsiveness). Sẵn lòng giúp đỡ  
khách hàng và cung cấp dịch vụ kịp thời.  
Đáp ứng  
Hài lòng  
Đảm bảo  
(4) Đảm bảo (Assurance). Kiến thức chuyên môn  
và sự lịch lãm của nhân viên, khả năng làm cho  
khách hàng tin cậy, tin tưởng.  
Cảm thông  
Hiệu quả  
(5) Cảm thông (Empathy). Ân cần, quan tâm đến  
từng cá nhân khách hàng.  
Khi áp dụng vào nghiên cứu thực tế các ngành  
dịch vụ, số lượng các nhân tố cấu thành chất  
lượng dịch vụ rút ra được có thể ít họăc nhiều hơn  
5 thành phần kể trên, có thể đưa thêm vào thang  
đo các mục hỏi phù hợp với thành phần của thang  
đo, các mục hỏi không phù hợp bất cứ thành phần  
nào của thang đo SERVQUAL có thể hữu ích khi  
đưa vào bảng câu hỏi phỏng vấn nhưng phải được  
xử lý riêng khi phân tích (Parasuraman & cs.,  
1991); những nhân tố của chất lượng dịch vụ có  
thể thay đổi tùy thuộc vào ngành hay lĩnh vực  
nghiên cứu (Cronin & Taylor, 1992). Cronin và  
Taylor (1992) tranh luận rằng chỉ có cảm nhận về  
thể hiện của dịch vụ mới đo lường chất lượng dịch  
vụ có hiệu quả và sử dụng thang đo chỉ đánh giá  
cảm nhận sự thể hiện.  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ  
2.2 Phương pháp nghiên cứu  
Chọn ngẫu nhiên 7 trong số 11 lớp tập huấn "Một  
phải năm giảm" (viết tắt là 1P5G) trong vụ Hè  
Thu 2011, có tổng số 181 mẫu được chọn. Phát  
bảng câu hỏi, hướng dẫn trả lời và thu lại ngay  
trong buổi tổng kết lớp tập huấn, không ghi tên  
người trả lời. Bảng câu hỏi được thiết kế theo 5  
nhân tố của Thang đo SERVQUAL có 23 câu hỏi  
và bổ sung thang đo hiệu quả với 4 câu hỏi; thang  
đo hài lòng có 5 câu hỏi. Các câu hỏi là câu hỏi  
đóng, cho điểm theo thang điểm Likert từ 1 (hoàn  
toàn không đồng ý) đến 7 (hoàn toàn đồng ý).  
Kiểm định thang đo về độ tin cậy bằng hệ số  
Cronbach's Alpha và giá trị bằng phân tích nhân  
tố khám phá (EFA). Độ tin cậy của thang đo đạt  
yêu cầu khi Hệ số Cronbach's Alpha > 0,6; phân  
tích nhân tố đạt yêu cầu khi có Hệ số KMO > 0,5  
và kiểm định Barlett's test of sphericity tương  
quan giữa các biến chi bình phương có sig. <  
0,05, Eigenvalue > 1 (Hoàng Trọng & Chu  
Nguyễn Mộng Ngọc, 2005), tổng phương sai trích  
Sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng  
của một người bắt nguồn từ việc so sánh sự thể  
hiện của sản phẩm, dịch vụ cảm nhận được với  
mong đợi của khách hàng. Nếu sản phẩm đáp ứng  
mong đợi thì khách hàng hài lòng và nếu vượt quá  
mong đợi, khách hàng rất hài lòng và vui thích  
(Kotler & Keller, 2009). Chất lượng và hài lòng  
có liên quan nhau, dịch vụ có chất lượng dẫn tới  
44  
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
Trường Đại học An Giang  
đạt từ 50% trở lên (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Hồi  
qui tuyến tính bội hài lòng theo các thành phần  
thang đo chất lượng dịch vụ và thang đo hiệu quả  
theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS).  
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan  
giữa các phần dư, phương sai không đồng đều để  
xác nhận mô hình hồi qui sử dụng được. Sử dụng  
phần mềm SPSS 13.0 để phân tích.  
Thang đo chất lượng dịch vụ tập huấn "Một phải  
năm giảm" dựa theo Thang đo SERVQUAL có 5  
thành phần. Thành phần Phương tiện hữu hình  
(Tangibles) có 5 biến: TAN1, TAN2, TAN3,  
TAN4 và TAN5. Thành phần Tin cậy (Reliability)  
có 4 biến: REL1, REL2, REL3, REL4. Thành  
phần Đảm bảo (Assurance) có 6 biến: ASS1,  
ASS2, ASS3, ASS4, ASS5, ASS6. Thành phần  
Cảm thông (Empathy) có 4 biến: EMP1, EMP2,  
EMP3, EMP4. Các biến được cho điểm theo chiều  
thuận với thang đo Likert từ 1 đến 7. Thống kê  
mô tả các biến trong thang đo được trình bày ở  
Bảng 1.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1 Phân tích các thang đo  
3.1.1 Thang đo chất lượng dịch vụ  
Bảng 1. Bảng thống kê mô tả thang đo chất lượng dịch vụ  
Tối  
thiểu  
Độ lệch  
chuẩn  
Biến  
Diễn giải  
Tối đa  
Trung bình  
TAN1  
TAN2  
TAN3  
Nơi học tập thuận tiện, thóang mát, dễ chịu  
Dụng cụ thiết bị, tài liệu học tập đầy đủ, phù hợp  
Ruộng trình diễn, thực hành tổ chức chu đáo  
4,00  
3,00  
3,00  
7,00  
7,00  
7,00  
6,6906  
6,5580  
6,5470  
0,7019  
0,9148  
0,9032  
Bảng tổng hợp kết quả áp dụng "Một phải năm  
giảm" cho từng giai đoạn rõ ràng  
TAN4  
2,00  
7,00  
6,5746  
0,9075  
TAN5  
REL1  
REL2  
Kết hợp trong ban tổ chức lớp tốt  
2,00  
1,00  
1,00  
7,00  
7,00  
7,00  
6,5304  
6,4475  
6,3039  
0,8853  
1,0186  
1,2479  
Ban tổ chức thực hiện đúng những gì đã hứa  
Sinh hoạt, học tập của lớp đúng giờ  
REL3  
REL4  
RES1  
GV lắng nghe và giải quyết khó khăn của HV  
Thông tin cung cấp cho lớp chính xác  
2,00  
3,00  
1,00  
7,00  
7,00  
7,00  
6,6354  
6,5912  
6,2652  
0,7451  
0,7737  
1,2094  
Yêu cầu, đề nghị của học viên được đáp ứng nhanh  
chóng  
RES2  
RES3  
RES4  
ASS1  
ASS2  
ASS3  
ASS4  
ASS5  
GV sẵn sàng đến thăm ruộng nông dân  
GV chịu khó giải đáp thấu đáo thắc mắc của HV  
GV quan tâm giúp đỡ HV sau khóa học  
Kỹ thuật “1P5G” được chỉ dẫn rõ ràng, đầy đủ  
GV có kinh nghiệm  
1,00  
2,00  
1,00  
3,00  
1,00  
1,00  
2,00  
2,00  
7,00  
7,00  
7,00  
7,00  
7,00  
7,00  
7,00  
7,00  
6,5525  
6,5580  
6,4475  
6,6851  
6,5691  
6,5691  
6,4530  
6,4751  
1,0613  
0,8776  
1,0508  
0,7493  
0,9729  
0,8380  
0,8591  
0,8470  
Cách trình bày, hướng dẫn của GV dễ hiểu  
Thực hành đầy đủ, đi sâu vào thực tiễn  
Trao đổi kinh nghiệm trong lớp sôi nổi, thỏai mái  
Đối chiếu so sánh năng suất của ruộng trình diễn  
vào cuối vụ được thực hiện tốt  
ASS6  
3,00  
7,00  
6,3646  
0,9543  
EMP1  
EMP2  
EMP3  
EMP4  
GV quan tâm đến sản xuất, đời sống của HV  
Nhóm GV gần gũi, thân mật với HV  
1,00  
1,00  
1,00  
3,00  
7,00  
7,00  
7,00  
7,00  
6,4088  
6,5304  
6,5470  
6,2044  
1,0481  
0,9162  
1,0243  
1,0579  
GV thông cảm khó khăn trong học tập của HV  
GV luôn nhận biết nhu cầu của HV  
Cronbach's Alpha của các thành phần là:  
Phương tiện hữu hình: Alpha = 0,694  
Tin cậy  
: Alpha = 0,667  
: Alpha = 0,642  
: Alpha = 0,675  
: Alpha = 0,733  
Đáp ứng  
Đảm bảo  
Cảm thông  
45  
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
Trường Đại học An Giang  
Nếu bỏ biến REL2 trong thành phần Tin cậy và  
Tiện ích gồm các biến: TAN1, TAN4, ASS3,  
ASS2  
trong thành phần Đảm bảo, hệ số  
EMP3, EMP4.  
Cronbach’s Alpha thành phần đó có giá trị lớn  
hơn nên hai biến này là biến rác sẽ bị loại ra,  
không được đưa vào phân tích nhân tố.  
Tổ chức lớp gồm các biến: TAN3, TAN5, REL1,  
REL3.  
Giảng dạy gồm các biến: TAN2, RES3, ASS3.  
Quan tâm gồm các biến: RES2, EMP2.  
Qua phân tích nhân tố EFA với phép quay  
Varimax, loại dần các biến có hệ số tải nhân tố  
(factor loadings) < 0,50. Kết quả sau 3 vòng:  
KMO = 0,787, kiểm định Barlett's test chi bình  
phương có p = 0,000, Eigenvalue = 1,158, tổng  
phương trích = 64,454%; thang đo được sắp xếp  
lại thành 4 nhân tố theo hệ số tải nhân tố. Các  
nhân tố được sắp xếp lại là:  
Hệ số Cronbach's Alpha của các nhân tố này đều  
đạt yêu cầu lớn hơn 0,6 (Bảng 2).  
Như vậy, thang đo chất lượng dịch vụ được sắp  
xếp lại 4 thành phần có giá trị phân biệt và độ tin  
cậy đạt yêu cầu.  
Bảng 2. Thang đo Chất lượng dịch vụ (sắp xếp theo hệ số tải nhân tố)  
Nhân tố  
Tiện ích  
Tổ chức lớp  
Giảng dạy Quan tâm  
TAN1-Nơi học tập thuận lợi dễ chịu  
0,609  
0,616  
TAN2-Dụng cụ thiết bị, tài liệu học tập đầy đủ, phù hợp  
0,705  
TAN3-ruộng trình diễn/thực hành của lớp được tổ chức chu  
đáo  
TAN4 -Bảng tổng hợp kết quả áp dụng 1P5G cho từng giai  
đọan rõ ràng  
0,681  
TAN5-Có sự kết hợp tốt trong ban tổ chức lớp học  
0,751  
0,685  
REL1-Ban tổ chức thực hiện đúng những gì đã nói với lớp  
học  
REL3-Giảng viên luôn lắng nghe và giải quyết khó khăn của  
học viên  
0,731  
RES2-Giảng viên sẵn sàng đến thăm ruộng nông dân trong  
suốt khóa học  
0,850  
0,867  
RES3-Giảng viên chịu khó giảng giải thấu đáo thắc mắc của  
học viên  
ASS3-Cách trình bày hướng dẫn của giảng viên dễ hiểu  
0,653  
0,776  
ASS6-Việc so sánh đối chiếu năng suất chi phí của ruộng  
trình diễn với ruộng nông dân vào cuối vụ thực hiện tốt  
EMP2-Nhóm giảng viên gần gũi thân mật với học viên  
0,719  
EMP3-Giảng viên thông cảm khó khăn trong học tập của học  
viên  
EMP4-Giảng viên luôn nhận biết học viên có nhu cầu gì  
0,694  
0,615  
% Phương sai trích  
Cronbach's Alpha  
17,919%  
0,758  
17,433%  
0,774  
16,073%  
0,722  
13,029%  
0,800  
3.1.2 Thang đo hiệu quả  
Thang đo hiệu quả thiết kế có 4 biến: EFF1, EFF2, EFF3, EFF4 và có số liệu thống kê ở Bảng 3.  
Bảng 3. Thống kê mô tả thang đo Hiệu quả  
Tối  
thiểu  
3,00  
Trung Độ lệch  
Tối đa  
7,00  
bình  
chuẩn  
EFF1-"Một phải năm giảm" giúp giảm chi phí tăng hiệu quả sản xuất  
EFF2-"Một phải năm giảm" giúp cây lúa khỏe, ruộng lúa phát triển tốt  
6,6961  
0,7004  
4,00  
7,00  
6,6519  
0,6875  
EFF3-"Một phải năm giảm" giúp hạn chế các tác động xấu đến môi trường  
EFF4-"Một phải năm giảm" giúp hạn chế tác động xấu đến sức khỏe nông dân  
3,00  
1,00  
7,00  
7,00  
6,6409  
6,6685  
0,6899  
0,7678  
46  
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
Trường Đại học An Giang  
Thang đo có Cronbach's Alpha = 0,65 nên các  
biến đều được đưa vào phân tích nhân tố. Qua  
phân tích nhân tố: KMO = 0,534, Kiểm định  
Barlett chi bình phương có p = 0,000, Eigenvalue  
= 1,073, tổng phương sai trích = 75,761%, thang  
đo này tách ra thành 2 nhân tố: Hiệu quả kinh tế  
và hiệu quả môi trường; hệ số của hai thành phần  
này có Cronbach's Alpha > 0,6 (Bảng 4).  
Bảng 4. Thang đo hiệu quả (sắp xếp theo hệ số tải nhân tố)  
Thành phần  
Hiệu quả kinh tế  
Hiệu quả môi trường  
EFF1- "Một phải năm giảm" giúp giảm chi phí tăng hiệu quả sản  
0,876  
xuất  
EFF2- "Một phải năm giảm" giúp cây lúa khỏe, ruộng lúa phát  
0,839  
triển tốt  
EFF3- "Một phải năm giảm" giúp hạn chế các tác động xấu đến  
môi trường  
0,866  
0,856  
EFF4- "Một phải năm giảm" giúp hạn chế tác động xấu đến sức  
khỏe nông dân  
% phương sai trích  
37,615  
0,672  
38,145  
0,681  
Hệ số Cronbach's Alpha  
Như vậy thang đo hiệu quả với 2 thành phần có giá trị phân biệt và độ tin cậy đạt yêu cầu.  
3.1.3 Thang đo hài lòng  
Thang đo sự hài lòng gồm có 5 biến là SAT1, SAT2, SAT3, SAT4 và SAT5. Các trị số thống kê mô tả ở  
Bảng 5. Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,779.  
Bảng 5. Thống kê mô tả thang đo hài lòng  
Tối  
thiểu  
Độ lệch  
chuẩn  
Tối đa  
Trung bình  
SAT1-Mức độ hài lòng về kiến thức kỹ năng tiếp thu được qua  
tập huấn  
SAT2-Mức độ hài lòng với hiệu quả của "Một phải năm giảm"  
3,00  
4,00  
3,00  
7,00  
6,4254  
0,8636  
0,7572  
0,7029  
7,00  
7,00  
6,4862  
6,6133  
SAT3- Muốn tiếp tục dự các lớp tập huấn nâng cao kỹ thuật vừa  
học được  
SAT4-Tin tưởng rằng mình chỉ dẫn được cho nông dân khác áp  
dụng "Một phải năm giảm"  
SAT5-Mức độ hài lòng với chất lượng tập huấn  
3,00  
2,00  
7,00  
7,00  
6,2431  
6,4751  
0,9641  
0,7642  
Kết quả phân tích nhân tố xác định thang đo hài lòng là thang đo đơn hướng, đạt giá trị hội tụ (Bảng 6).  
Bảng 6. Thang đo hài lòng  
Các biến trong thang đo  
Hệ số tải nhân tố  
SAT1- Mức độ hài lòng về kiến thức kỹ năng tiếp thu được qua tập huấn  
SAT2-Mức độ hài lòng với hiệu quả của "Một phải năm giảm"  
SAT3- Muốn tiếp tục dự các lớp tập huấn nâng cao kỹ thuật vừa học được  
SAT4-Tin tưởng rằng mình chỉ dẫn được cho nông dân khác áp dụng "Một phải năm giảm"  
SAT5-Mức độ hài lòng với chất lượng tập huấn  
0,760  
0,785  
0,628  
0,678  
0,811  
Tổng phương sai trích  
54,109%  
47  
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
3.2 Phân tích hồi qui  
Trường Đại học An Giang  
Qua kết quả phân tích nhân tố, mô hình hồi qui  
được điều chỉnh như Hình 2.  
Tiện ích  
Tổ chức lớp  
Hài lòng = B0 + B1 * Tiện ích + B2 * Tổ chức  
lớp + B3 * Giảng dạy + B4*Quan tâm + B5 *  
Hiệu quả kinh tế + B6 * Hiệu quả môi trường + e  
Giảng dạy  
Quan tâm  
Hài lòng  
Các biến độc lập, biến phụ thuộc được định lượng  
bằng cách tính điểm trung bình của các biến quan  
sát (mục hỏi) thuộc biến đó.  
Hiệu quả  
kinh tế  
Hiệu quả  
môi trường  
Hình 2. Mô hình điều chỉnh  
Bảng 7. Ma trận tương quan giữa các biến  
Hiệu  
Tổ chức Giảng  
Quan  
tâm  
quả  
kinh tế  
Hiệu quả  
môi trường  
Hài  
lòng  
Tiện ích lớp  
dạy  
Tiện ích Hệ số tương quan Pearson  
Giá trị p (2-đuôi)  
1
Tổ chức Hệ số tương quan Pearson  
lớp  
0,458**  
0,000  
1
Giá trị p (2-đuôi)  
Giảng  
dạy  
Hệ số tương quan Pearson  
Giá trị p (2-đuôi)  
0,511** 0,495**  
0,000 0,000  
1
Quan  
tâm  
Hệ số tương quan Pearson  
0,329** 0,347** 0,406**  
0,000 0,000 0,000  
1
Giá trị p (2-đuôi)  
Hiệu  
quả kinh  
tế  
Hệ số tương quan Pearson  
0,421** 0,311** 0,385** 0,239**  
0,000 0,000 0,000 0,001  
0,302** 0,452** 0,426** 0,117  
1
Giá trị p (2-đuôi)  
Hiệu  
quả môi  
trường  
Hệ số tương quan Pearson  
0,292**  
0,000  
1
Giá trị p (2-đuôi)  
0,000  
0,563** .375**  
0,000 0,000  
.000  
0,000  
0,117  
Hài lòng Hệ số tương quan Pearson  
Giá trị p (2-tđuôi)  
0,512** 0,450** 0,503** 0,360**  
.000 0,000 0,000 0,000  
1
Bảng 7 cho thấy nhiều biến độc lập có tương quan  
với nhau nên cần kiểm tra tính đa cộng tuyến. Các  
biến độc lập đều có tương quan với biến phụ  
thuộc nên đều được đưa vào phân tích hồi qui.  
Kết quả hồi qui cho thấy hệ số xác định điều  
chỉnh là adj. R2 = 0,48, tức là mô hình giải thích  
được 48% biến thiên của biến phụ thuộc (Bảng  
8):  
48  
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
Bảng 8. Tóm tắt mô hình  
Trường Đại học An Giang  
R
R2  
R2 điều chỉnh  
Sai số chuẩn của ước lượng  
0,42876  
Durbin-Watson  
0,705  
0,497  
0,480  
2,079  
Kiểm định F có sig. < 0,01 (Bảng 9). Như vậy mô hình lý thuyết được xây dựng phù hợp.  
Bảng 9. Phân tích phương sai  
Biến thiên  
Tổng bình phương Độ tự do  
Trung bình bình phương  
Giá trị F  
Giá trị p  
Hồi qui (Regression)  
Phần dư (Residual)  
Tổng  
31,623  
31,987  
63,610  
6
5,271  
0,184  
28,670  
0,000  
174  
180  
Bảng 10 cho biết thông số thống kê các biến.  
Biến Quan tâm có p = 0,000 < 0,01. Sự quan tâm  
của giảng viên có tác động đến hài lòng của nông  
dân dự lớp tập huấn với độ tin cậy 99%. Khi sự  
quan tâm tăng 1 điểm thì hài lòng tăng 0,158 điểm  
Biến Tiện ích có p = 0,000 < 0,01. Tiện ích của  
lớp tập huấn có tác động dương đến hài lòng của  
nông dân dự lớp tập huấn với độ tin cậy 99%. Khi  
biến Tiện ích tăng lên 1 điểm thì Hài lòng tăng  
0,259 điểm.  
Biến Tổ chức lớp có p = 0,491 > 0,05. Biến Tổ  
chức lớp không có tác động có ý nghĩa đến sự hài  
lòng của nông dân dự lớp tập huấn.  
Biến Hiệu quả kinh tế có p = 0,000 < 0,01. Hiệu  
quả sản xuất của công nghệ "Một phải năm giảm"  
có tác động đến hài lòng của nông dân dự lớp tập  
huấn với độ tin cậy 99%.  
Biến Hiệu quả môi trường có p = 0,034 < 0,05.  
Hiệu quả môi trường của công nghệ "Một phải  
năm giảm" có tác động đến hài lòng của nông dân  
dự lớp tập huấn với độ tin cậy 95%.  
Biến Giảng dạy có p = 0,057 < 0,10. Biến này  
cũng có tác động đến sự hài lòng của học viên ở  
độ tin cậy 90%. Khi Giảng dạy tăng 1 điểm thì  
Hài lòng tăng 0,116 điểm.  
Bảng 10. Thông số thống kê các biến  
Hệ số  
Hệ số  
chuẩn hóa  
Đa cộng  
tuyến  
T
Giá trị p  
B
Sai số chuẩn  
VIF  
(hằng số)  
Tiện ích  
0,780  
0,466  
0,060  
0,059  
0,060  
0,040  
0,061  
0,059  
1,675  
4,312  
-0,690  
1,919  
3,942  
4,002  
2,134  
0,096  
0,000  
0,491  
0,057  
0,000  
0,000  
0,034  
0,259  
-0,041  
0,116  
0,158  
0,243  
0,127  
0,291  
-0,047  
0,137  
0,240  
0,246  
0,135  
1,580  
1,618  
1,768  
1,283  
1,305  
1,395  
Tổ chức lớp  
Giảng dạy  
Quan tâm  
Hiệu quả kinh tế  
Hiệu quả môi trường  
Kiểm định mô hình hồi qui cho thấy không có  
hiện tượng vi phạm giả định cơ bản:  
-
Hiện tượng phương sai thay đổi  
(Heteroskedasticity). Kiểm định Park: Mô hình Ln  
ˆ
ˆ
(e2) = ao + a1 Ln  
Y
,
Y
là ước lượng của biến  
- Hiện tượng tương quan giữa các phần dư. Trị số  
Durbin-Watson bằng 2,079 (Bảng 8). Với cỡ mẫu  
lớn, khi 1 < DW = 2,079 < 3 kết luận mô hình  
không có hiện tượng tự tương quan.  
phụ thuộc trong mô hình hồi qui gốc, Y= Hài  
lòng. Giả thuyết H0: không có hiện tượng phương  
sai thay đổi. Bác bỏ giả thuyết H0 khi độ dốc a1  
có sig > 0,05. Kết quả kiểm định Park có R2=  
0,017, độ dốc a1 = -3,714 giá trị p = 0,084 > 0,05;  
49  
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
Trường Đại học An Giang  
cho thấy không có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0.  
Như vậy, không có hiện tượng phương sai thay  
đổi.  
4.2 Khuyến nghị  
(1) Qua kết quả phân tích hồi qui, các nhân tố  
quan trọng của chất lượng dịch vụ, có ảnh hưởng  
đến hài lòng của nông dân về chất lượng tập huấn  
khuyến nông là Tiện ích, Giảng dạy, Quan tâm.  
Do đó, để nâng cao chất lượng tập huấn khuyến  
nông, cần tập trung cải thiện các yếu tố sau:  
Hiện tượng Đa cộng tuyến giữa các biến độc lập  
không xảy ra vì hệ số phóng đại VIF của các biến  
độc lập nằm trong khoảng từ 1,283 đến 1,768 nhỏ  
hơn 10 rất nhiều (Bảng 10).  
- Tiện ích của lớp tập huấn. Cải thiện nơi học tập  
cho thoáng mát, dễ chịu; bảng tổng hợp kết quả áp  
dụng "Một phải năm giảm" rõ ràng; đối chiếu, so  
sánh năng suất, chi phí, hiệu quả của ruộng trình  
diễn với ruộng nông dân vào cuối vụ được thực  
hiện tốt; giảng viên thông cảm khó khăn trong học  
tập của học viên và luôn nhận biết nhu cầu của  
học viên.  
3.3 Thảo luận  
Qua phân tích nhân tố, Thang đo chất lượng dịch  
vụ SERVQUAL khi áp dụng vào dịch vụ tập huấn  
khuyến nông có sự sắp xếp lại các thành phần phù  
hợp với nhận xét của Cronin và Taylor (1992);  
việc đưa thang đo hiệu quả để bổ sung cho mô  
hình dịch vụ nhưng phân tích nhân tố riêng là phù  
hợp với khuyến cáo của Parasuraman và cs.  
(1991) và hữu ích vì các thành phần của nó đều có  
ý nghĩa thống kê. Các thang đo: Chất lượng dịch  
vụ, hiệu quả, hài lòng xây dựng được đều đạt giá  
trị phân biệt, hội tụ và độ tin cậy nên sử dụng  
được. Mô hình hồi qui có hệ số điều chỉnh Adj. R2  
= 0,48 giải thích 48% biến thiên của biến phụ  
thuộc nên áp dụng được cho lĩnh vực dịch vụ tập  
huấn khuyến nông. Các thành phần chất lượng  
dịch vụ có tác động cùng chiều đến hài lòng là  
phù hợp với nhận xét của các nghiên cứu trước  
đây (Cronin & Taylor, 1992; Kotler & Keller,  
2009).  
- Chất lượng giảng dạy. Trang bị dụng cụ học tập,  
đầy đủ thích hợp; giảng viên chịu khó giải đáp  
thấu đáo các thắc mắc của học viên; cách trình  
bày, hướng dẫn của giảng viên dễ hiểu.  
- Quan tâm đối với học viên. Giảng viên phải luôn  
sẵn sàng đến thăm ruộng của nông dân; tăng  
cường gần gũi, thân mật với học viên.  
- Ngoài ra, kết quả phân tích cho thấy đánh giá  
của nông dân về hiệu quả của công nghệ mới có ý  
nghĩa quan trọng nên cần làm rõ hiệu quả kinh tế,  
hiệu quả môi trường của công nghệ mới được  
chuyển giao qua tập huấn khuyến nông để tăng  
hài lòng của nông dân.  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
4.1 Kết luận  
(2) Mô hình định lượng đánh giá chất lượng dịch  
vụ trên cơ sở Thang đo chất lượng dịch vụ  
SERVQUAL với sự hỗ trợ của phầm mềm SPSS  
rất đơn giản và tiện lợi nên dễ dàng áp dụng rộng  
rãi cho các lớp tập huấn khuyến nông tại địa  
phương. Việc thu thập số liệu thông qua điều tra  
trực tiếp học viên vào cuối đợt tập huấn với câu  
hỏi đóng không ghi tên đảm bảo sự khách quan và  
tiết kiệm thời gian, công sức nên cần được tiến  
hành thường xuyên sau mỗi đợt tập huấn để rút  
kinh nghiệm nâng cao chất lượng tập huấn của  
các chương trình khuyến nông.  
Mô hình định lượng áp dụng Thang đo chất lượng  
dịch vụ SERQUAL có bổ sung yếu tố hiệu quả  
kinh tế, hiệu quả môi trường của công nghệ mới  
được chuyển giao qua các lớp tập huấn khuyến  
nông là phù hợp để đánh giá chất lượng tập huấn  
khuyến nông. Các biến có ảnh hưởng đến hài lòng  
của nông dân và chất lượng tập huấn khuyến nông  
là: Tiện ích, Giảng dạy, Quan tâm, Hiệu quả kinh  
tế, Hiệu quả môi trường. Mô hình định lượng xây  
dựng trên đây thích hợp để đánh giá cụ thể chất  
lượng tập huấn khuyến nông và hài lòng của nông  
dân, nhận ra các yếu tố quan trọng để tác động  
nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ tập huấn  
khuyến nông. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ thực  
hiện trên các lớp tập huấn “Một phải năm giảm” ở  
vụ Hè Thu 2011 nên đề nghị có những nghiên cứu  
tiếp theo đối với các lớp tập huấn khuyến nông  
khác để bổ sung, hoàn thiện mô hình.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Cronin, J., Joseph, Jr., & Steven A. Taylor. (1992).  
Measuring Service Quality. Journal of Marketing,  
66(2), 55-68.  
Hoàng Trọng., & Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2005).  
Phân tích Dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Hà Nội:  
Nhà xuất bản Thống kê.  
50  
Tạp chí Khoa học – 2014, Quyển 3 (2), 43 - 51  
Trường Đại học An Giang  
Kotler, P., & Keller, L. K. (2009). A Framework for  
Marketing Management, fourth edition. Published  
by Prentice Hall. Chapter 4 [pdf] Available at:  
2426/2484677/MKT101_Ch04.pdf> [Accessed 6  
August 2013]  
SERVQUAL Scale. Journal of Retailing, 67, 420-  
450.  
Qamar, M. K. (2005). Modernizing Agricultural  
Extension System: A Practical guide for policy-  
makers in developing countries. FAO 2005 [pdf]  
avalable  
at:  
ftp://  
Nguyễn Đình Thọ. (2011). Phương pháp nghiên cứu  
khoa học trong kinh doanh-Thiết kế và thực hiện.  
Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động.  
[accessed 17 Nov 2013]  
Sanzidur, R., & Gopal, B. T. (1999). Environment  
impacts of technological change in Bangladesh  
agriculture: farmers’perceptions and emperical  
evidence. Outlook on Agriculture, 28(4), 233-238.  
Valera, J. B. & Plopino R. F. (1987). Philosophy and  
priciples of extension. In Valera, Jainme B.,  
Vincente A. Martinez and Ramiro F. Plopino, eds.,  
An introduction to extension delivery systems.  
Manila: Island Publishing House Inc, pp. 51-61.  
Olajide, P.O. (2011). Causual Direction between  
Satisfaction and Service Quality: A Review of  
Literature. European Journal of Humanities and  
Social Science, 2(1), 88-96 [online]. Available at:  
Van den Ban, A.W.  
&
Hawkins, H.S. (1996).  
Qh5X7yw [accessed 22 July 2013]  
Agriculture extension. (2nd ed.). London: Backwell  
Science.  
Parasuraman, A., Valarie A. Z., & Leonard L. B.  
(1985). A Conceptual Model of Service Quality and  
Its Implications for Future Resaerch. Journal of  
Marketing, 49, 41-50.  
Parasuraman, A., Valarie A. Z. & Leonard L. B.  
(1988). SERVQUAL: A Multi-Item Scale for  
Measuring Consumer Perceptions of Service  
Quality. Journal of Retailing, 63(1), 12-39.  
Võ Thị Lang,, Ngô Thị Thanh Trúc,, Huỳnh Thị Đan  
Xuân., & Mai Văn Nam. (2008). Nghiên cứu so  
sánh mô hình sản xuất lúa theo "Ba giảm ba tăng"  
và mô hình truyền thống ở ĐBSCL. Trong: Mai Văn  
Nam, hiệu đính. 2008. Cơ sở cho phát triển doanh  
nghiệp vừa & nhỏ và nông hộ ở ĐBSCL. Cần Thơ:  
Nhà xuất bản Giáo dục (Chi nhánh Cần Thơ), tr.  
185-220.  
Parasuraman A., Valarie, A. Z. & Leonard L. B.  
(1991). Refinement and Reassessment of the  
51  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 21000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Mô hình định lượng đánh giá chất lượng dịch vụ - Ứng dụng cho các lớp tập huấn khuyến nông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmo_hinh_dinh_luong_danh_gia_chat_luong_dich_vu_ung_dung_cho.pdf