Tài liệu bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho lao động đi làm việc tại Israel

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XàHỘI  
CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC  
-------------------------  
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG  
KIẾN THỨC CẦN THIẾT CHO LAO  
ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI ISRAEL  
Hà nội, tháng 5 năm 2011  
NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT CHO NGƯỜI  
LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI ISRAEL  
Nội dung gồm:  
Phần 1:Những quy định pháp luật của Việt Nam  
và của Israel mà người lao động cần nắm vững  
Phần 2 :Những kiến thức cần thiết cho người lao động  
đi làm việc tại Israel  
Phần 3 :Phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, hoàn  
thành tốt nhiệm vụ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài  
Phần 1:Những quy định pháp luật của  
Việt Nam và của Israel mà người lao  
động cần nắm vững  
A. Pháp luật Việt nam về người lao động đi làm việc  
ở nước ngoài  
I. QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC  
NGOÀI  
1.1 ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜi LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI (QUY  
ĐỊNH TẠI ĐIỀU 42 LUẬT SỐ 72)  
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;  
2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;  
3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;  
4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của  
nước tiếp nhận lao động;  
2
5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay  
nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận lao động;  
6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;  
7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh quy định của pháp luật Việt  
Nam.  
1.2 HỒ SƠ ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI: (QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 43 LUẬT  
SỐ 72)  
1. Người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài phải nộp hồ sơ  
đi làm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá  
nhân đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài.  
2.Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm có:  
a. Đơn đi làm việc ở nước ngoài;  
b. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị  
trấn nơi thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao  
động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức;  
c. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;  
d. Văn bản, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề và chứng  
chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết;  
đ. Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động.  
1.3 QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 44 LUẬT SỐ 72  
VÀ MỘT SỐ ĐIỀU CỤ THỂ TẠI QUYẾT ĐỊNH 144TTg)  
1. Yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức cá nhân đầu tư ra  
nước ngoài cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về  
người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thông tin về chính sách, pháp luật  
có liên quan và phong tục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động;  
quyền và nghĩa vụ của các bên khi đi làm việc ở nước ngoài;  
3
2. Hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập khác, chế độ khám bệnh, chữa  
bệnh, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác quy định trong các hợp đồng và  
điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều  
40 của luật này;  
3.Được doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước  
ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ  
các quyền lợi và lợi ích hợp pháp phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật  
của nước tiếp nhận người lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế trong thời  
gian làm việc ở nước ngoài, được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện các quyền và  
hưởng các lợi ích trong Hợp đồng lao động, Hợp đồng thực tập;  
4.Chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác của cá  
nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận  
lao động;  
5. Hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định  
của pháp luật:  
a) Hỗ trợ bồi dưỡng tay nghề, ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao  
động đi làm việc ở nước ngoài:  
- Cung cấp miễn phí giáo trình, tài liệu bồi dưỡng ngoại ngữ, kiến thức  
cần thiết cho người lao động;  
- Hỗ trợ 50% mức học phí bồi dưỡng tay nghề, ngoại ngữ, kiến thức  
cần thiết theo quy định cho người lao động là con thương binh, liệt sĩ và  
người có công hưởng theo chế độ, chính sách ưu đãi; người lao động thuộc  
diện hộ nghèo, người lao động là người dân tộc thiểu số.  
b) Hỗ trợ 20% mức học phí bồi dưỡng nâng cao tay nghề, ngoại ngữ theo  
quy định cho người lao động trong thời gian đầu thực hiện đề án thí điểm  
đưa lao động đi làm việc tại thị trường đòi hỏi cao về tay nghề, ngoại ngữ.  
c) Hỗ trợ cho người lao động trong các trường hợp rủi ro sau đây:  
4
- Hỗ trợ cho thân nhân của người lao động bị chết trong thời gian làm  
việc ở nước ngoài. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/trường hợp;  
- Trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao  
động bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật không đủ sức  
khoẻ để tiếp tục làm việc và phải về nước trước thời hạn. Mức hỗ trợ tối đa  
5.000.000 đồng/trường hợp;  
- Hỗ trợ cho một số trường hợp rủi ro khách quan khác do Bộ trưởng  
Bộ lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo đề nghị của Hội đồng  
quản lý quỹ nhưng không quá 5.000.000 đồng/trường hợp.  
6.Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật  
trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.  
1.4 NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 45 CỦA LUẬT  
SỐ 72)  
1. Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tôn  
trọng phong tục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động và người  
lao động của các nước khác;  
2. Chủ động học nghề, học ngoại ngữ, tìm hiểu các quy định của pháp  
luật có liên quan;  
3. Tham gia khoá bồi dưỡng kiến thức cần thiết trước khi đi làm việc ở  
nước ngoài;  
4. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người  
lao động;  
5. Làm việc đúng nơi quy định, thực hiện nội quy nơi làm việc và về  
nước sau khi chấm dứt Hợp đồng lao động hoặc Hợp đồng thực tập  
theo quy định của nước tiếp nhận người lao động;  
6. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký theo  
quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận  
người lao động;  
5
7. Tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam và  
các hình thức bảo hiểm theo quy định của nước tiếp nhận người lao  
động;  
8. Nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật  
của nước tiếp nhận lao động;  
9. Đóng góp vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của Luật  
này;  
Quy định cụ thể về đóng góp vào quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước ghi  
tại QĐ số 144TTg ở Điều 2 khoản 3 quy định “Người lao động đi làm  
việc ở nước ngoài đóng góp quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước  
100.000đ/người/hợp đồng.  
10.Ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với  
doanh nghiệp dịch vụ;  
11.Được bổ túc nghề và có ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của Hợp đồng  
lao động;  
12.Được vay vốn của tổ chức tín dụng để đi làm việc ở nước ngoài theo  
quy định của pháp luật;  
13.Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp doanh nghiệp dịch vụ vi  
phạm Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;  
14. Được gia hạn Hợp đồng lao động hoặc ký kết Hợp đồng lao động  
mới phù hợp với quy định pháp luật của nước tiếp nhận người lao  
động;  
15.Trả tiền dịch vụ và hoàn trả tiền môi giới (nếu có) cho doanh nghiệp  
dịch vụ;  
a. Mức tiền môi giới: Mức trần tiền môi giới cho các thị trường  
không vượt quá một tháng lương/người lao động cho một năm hợp  
đồng. Trường hợp do yêu cầu của thị trường đòi hỏi mức tiền môi  
6
giới cao hơn mức trần quy định thì Doanh nghiệp báo cáo Bộ Lao  
động TBXH quyết định cụ thể mức tiền môi giới cho phù hợp sau  
khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính.  
b. Mức tiền dịch vụ: Người lao động nộp tiền dịch vụ cho doanh  
nghiệp không quá một tháng tiền lương (hoặc tiền trợ cấp tu  
nghiệp) theo hợp đồng cho một năm làm việc. Tổng mức tiền dịch  
vụ tối đa không quá ba tháng lương theo hợp đồng/người/hợp  
đồng.  
16.Ký Quỹ hoặc giới thiệu người bảo lãnh theo thoả thuận với doanh  
nghiệp dịch vụ chậm nhất là 180 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng  
lao động;  
17.Thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với  
doanh nghiệp dịch vụ chậm nhất là 180 ngày, kể từ ngày chấm dứt  
hợp đồng lao động.  
1.5 BẢO LÃNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG  
1.5.1 Các điều kiện của người bảo lãnh (quy định tại Điều 54 của luật  
72):  
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;  
Có khả năng về kinh tế đáp ứng điều kiện trong Hợp  
đồng bảo lãnh.  
1.5.2 Quy định việc bảo lãnh được thực hiện trong các trường hợp sau  
đây (quy định tại Điều 55 của luật 72):  
- Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc  
ở nước ngoài với doanh nghiệp dịch vụ không ký quỹ hoặc không đủ tiền ký  
quỹ theo quy định tại Điều 23 của Luật này;  
7
- Người lao động đi làm việc theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc  
ở nước ngoài theo tổ chức sự nghiệp khi tổ chức này yêu cầu thực hiện việc  
bảo lãnh.  
- Người bảo lãnh thoả thuận với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp về  
trách nhiệm bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ của người lao  
động đối với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp;  
- Trường hợp người lao động vi phạm Hợp đồng đưa người lao động đi làm  
việc ở nước ngoài và gây thiệt hại cho doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự  
nghiệp mà người lao động không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ  
nghĩa vụ bồi thường thì người bảo lãnh phải đưa tài sản thuộc sở hữu của  
mình để bù đắp thiệt hại phát sinh do người lao động gây ra cho doanh  
nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp. Sau khi bù đắp thiệt hại, nếu tài sản của  
người bảo lãnh còn thừa thì phải trả lại cho người bảo lãnh.  
1.5.3 Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (quy địnhtại Điều 56 của  
luật 72):  
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh do người bảo lãnh và doanh nghiệp  
dịch vụ, tổ chức sự nghiệp thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì người  
bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong một thời hạn hợp lý do  
doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp ấn định tính từ thời điểm người bảo  
lãnh nhận được thông báo của doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp về  
việc thực hiện nghĩa vụ thay cho người lao động.  
1.5.4 Hợp đồng bảo lãnh (quy định tại Điều 57 của luật 72):  
Hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản và phải có những nội dung  
chính sau:  
a. Phạm vi bảo lãnh;  
b. Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia Hợp đồng bảo lãnh;  
c. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;  
8
d. Xử lý tài sản của ngưòi bảo lãnh.  
1.5.5 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (quy định tại  
Điều 58 của luật 72)  
a. Doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp có thể thoả thuận với người  
bảo lãnh về việc áp dụng biện pháp cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ để bảo  
đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;  
b. Việc cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ được lập thành văn bản riêng hoặc  
ghi trong Hợp đồng bảo lãnh;  
c. Việc xác lập, thực hiện biện pháp cầm cố, thế chấp hoặc ký quỹ để bảo  
đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện theo quy định của pháp  
luật.  
II.QUY ĐỊNH VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP - XỬ LÝ VI PHẠM  
2.1 Giải quyết tranh chấp (quy định tại Điều 73 của luật số 72)  
Tranh chấp giữa người lao động và doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp  
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được giải quyết trên cơ  
sở hợp đồng ký giữa các bên và quy định của pháp luật Việt Nam;  
2.2 Xử lý vi phạm (quy định tại Điều 74 của luật số 72)  
Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất,  
mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị  
truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường  
theo quy định của pháp luật.  
2.3 Xử phạt vi phạm hành chính đối với người lao động (quy định tại Điều 75 của luật  
số 72 và Nghị định 144/CP  
a.Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với các hành vi sau :  
+ Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng lao động;  
+ Bỏ trốn khỏi nơi làm việc theo hợp đồng.  
9
b.Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000đ đối với một trong các hành vi sau:  
+Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động không đến nơi làm việc  
theo hợp đồng;  
+ Lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước  
ngoài trái quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách  
nhiệm hình sự.  
c.Hình thức xử phạt bổ sung: Buộc về nước đối với hành vi vi phạm nêu tại  
điểm a và b trên đây.  
d.Biện pháp khắc phục hậu quả:  
+Buộc bồi thường thiệt hại và chịu mọi chi phí phát sinh đối với hành vi vi  
phạm nêu tại điểm a và b trên đây.  
+Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 2 năm đối với hành vi vi  
phạm nêu tại điểm a trên đây.  
;+ Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 5 năm đối với hành vi vi  
phạm nêu tại điểm b trên đây.  
d. Chấp hành quyết định xử phạt:  
-Trường hợp người bị xử phạt về các hành vi trên mà không xác định được  
nơi cư trú, không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì trong thời  
hạn 3 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện chấp hành quyết định xử  
phạt, người có thẩm quyền xử phạt ra thông báo bằng văn bản về việc  
không chấp hành quyết định xử phạt (theo mẫu số 03 ban hành theo Nghị  
định này), niêm yết thông báo tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại,  
đưa thông tin lên website của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại  
(nếu có). Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra thông báo về việc không  
chấp hành xử phạt, Cơ quan đại diên Việt Nam ở nước sở tại phải gửi  
thông báo cho Cục Quản lý LĐNN để thông báo cho gia đình người lao  
động hoặc người bảo lãnh (nếu có) và Sở Lao động Thương binh và Xã hội  
địa phương nơi người lao động cư trú trước khi đi làm việc ở nước ngoài  
10  
- Sau 30 ngày, kể từ ngày thông báo về việc không chấp hành quyết định xử  
phạt quy định tại điểm b khoản này mà người bị xử phạt về các hành vi quy  
định tại các khoản 2 và 3 Điều 12 Nghị định này nhưng không xác định  
được nơi cư trú vẫn không chấp hành quyết định xử phạt thì có thể bị truy  
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các điều 274 và 275 Bộ luật  
Hình sự.  
B. Một số nội dung cơ bản của Luật lao động  
quốc gia Israel  
Luật 5711 – 1951 Giờ làm việc & giờ nghỉ  
Phần A: Ngày làm việc  
1. Ngày làm việc:  
Giờ làm việc không quá 8h/ngày  
Đối với ngày trước ngày nghỉ trong tuần hoặc trước ngày nghỉ lễ,  
giờ làm việc không quá 7h/ngày  
2. Tuần làm việc: một tuần làm việc không quá 45h/tuần  
3. Quy định khác về giờ làm việc:  
a. Theo quy định của Bộ Lao động & Xã hội  
- Tùy theo đặc thù của ngành nghề hoặc vì các lý do liên  
quan đến sức khỏe của người lao động Bộ Lao động &  
Xã hội có thể đưa ra các quy định giờ làm việc trong  
ngày hoặc trong tuần ngắn hơn quy định ở trên  
- Giờ làm việc trong ngày hoặc trong tuần có thể dài hơn  
so với quy định đối với các ngành nghề sau:  
11  
Nông nghiệp hoặc chăm sóc động vật  
Y tế, dược, nhà mai táng, viện dưỡng lão, hoặc cơ  
sở chăm sóc trẻ em  
Nhà hàng, khách sạn, quán cafe  
Đối với ngành dịch vụ hành chính công mà Bộ lao  
động & Xã hội đánh giá là cần thiết cho cộng đồng  
thì giờ làm việc trong một ngày không quá  
10h/ngày, nhưng tổng số giờ làm việc trong tuần sẽ  
không quá 45h/tuần.  
b. Theo quy định của Thỏa ước tập thể: trong trường hợp có Thỏa  
ước tập thể đã được Bộ lao động & Xã hội duyệt thì giờ làm  
việc trong ngày & trong tuần sẽ tuân theo các quy định ghi  
trong Thỏa ước tập thể. Tuy nhiên thời gian làm việc tối đa  
không quá 10h/ngày & 45h/tuần.  
4. Quy định cấm liên quan đến giờ làm thêm: người lao động sẽ không  
được thuê làm thêm giờ trừ khi trong các trường hợp sau:  
- Xảy ra tai nạn hoặc các sự cố bất ngờ đòi hỏi sự chú ý  
đặc biệt để khắc phục sự cố hoặc ngăn chặn tai nạn xảy  
ra  
- Khi người lao động làm ca; tuy nhiên giờ làm thêm  
không quá 1h/ngày  
- Khi người lao động phải làm báo cáo tài chính hàng năm,  
nhận hàng và bán hàng trước ngày lễ: thời gian làm thêm  
không quá 4h/ngày và 100h/năm  
Các trường hợp Bộ lao động & Xã hội cho phép làm ngòai giờ:  
12  
- Trong thời xảy ra các trường hợp khẩn cấp mang tính  
quốc gia, theo sự chỉ đạo của Bộ quốc phòng Israel  
- Trong ngành dịch vụ công cộng  
- Trong các dịch vụ canh gác, bảo vệ  
- Trong ngành y tế, dược, dịch vụ mai táng, viện dưỡng lão  
& viện chăm sóc trẻ em  
- Trong nhà hàng, khách sạn, quán cafe, văn hóa, thể thao  
& giải trí  
- Trong giai đoạn chuẩn bị cuối cùng cho một công việc  
đòi hỏi sự có mặt liên tục của người lao động tại nơi làm  
việc  
- Lao động theo thời vụ hoặc trong các trường hợp ngoại lệ  
đặc biệt  
5. Trả lương làm thêm giờ:  
a. Lương làm thêm giờ được tính theo tỷ lệ như sau:  
- Trong 2h làm thêm giờ đầu tiên trong ngày: mức lương  
làm thêm giờ không dưới 1.25 lương cơ bản  
- Trong các giờ làm thêm tiếp theo: mức lương làm thêm  
giờ không dưới 1.5 lương cơ bản  
b. Đối với công việc trả lương theo sản phẩm:  
- Các sản phẩm được tạo ra trong 2h làm thêm đầu tiên  
trong ngày: mức lương trả cho các sản phẩm đó không  
dưới 1.25 lương cơ bản  
13  
- Các sản phẩm được tạo ra trong các giờ làm thêm tiếp  
theo trong ngày: mức lương trả cho các sản phẩm đó  
không dưới 1.50 lương cơ bản  
Phần B: Ngày nghỉ  
1. Ngày nghỉ của người lao động sẽ không ít hơn 36h liên tục trong 1  
tuần  
2. Ngày nghỉ trong tuần bao gồm:  
- Đối với người Do Thái: ngày Sabbath  
- Đối với người không phải là người Do Thái: ngày  
Sabbath hoặc ngày Chủ nhật hoặc thứ sáu, tùy theo văn  
hóa và tôn giáo của người lao động  
3. Quy định khác về ngày nghỉ: Tùy theo đăc trưng của ngành ngề Bộ  
lao động & Xã hội có thể quy định ngày nghỉ trong tuần ngắn hơn  
36h nhưng không dưới 25h liên tục.  
4. Việc cấm thuê người lao động làm việc trong ngày nghỉ: người lao  
động chỉ được thuê làm việc trong ngày nghỉ trong các trường hợp  
sau:  
- Bộ lao động & Xã hội cho phép thuê người lao động làm  
việc trong ngày nghỉ chỉ trong trường hợp việc ngừng  
công việc trong ngày nghỉ có thể gây hại tới an ninh quốc  
gia, sự an tòan của con người hoặc tài sản công hoặc nền  
kinh tế  
- Bộ lao động & Xã hội sẽ cấp giấy phép cho việc thuê  
người lao động làm việc trong ngày nghỉ dựa trên quyết  
định của Ủy ban các Bộ trưởng Bộ lao động & Xã hội và  
Bộ trưởng Bộ Tôn giáo  
14  
5. Trả lương làm việc trong ngày nghỉ:  
a. Lương trả theo giờ làm việc: lương làm việc trong ngày nghỉ  
không dưới 1.50 lương cơ bản  
b. Lương trả theo sản phẩm: lương trả cho các sản phẩm làm ra  
trong ngày nghỉ không dưới 1.50 lương cơ bản  
Phần C: Nghỉ giải lao  
1. Nghỉ giải lao trong giờ làm việc  
- Với ngày làm việc trên 6h, giờ nghỉ giải lao không ngắn  
hơn 45’. Vào ngày trước ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày  
nghỉ lễ thì thời gian nghỉ giải lao không ngắn hơn 30’  
- Giờ nghỉ giải lao không quá 3h  
- Nếu giờ giải lao dài hơn 90’, người lao động được phép  
rời khỏi nơi làm việc trừ khi sự có mặt của người lao  
động là cần thiết đối với công việc và do chủ sử dụng lao  
động yêu cầu. Trong trường hợp này giờ giải lao được  
coi như là một phần của giờ làm việc.  
2. Thời gian nghỉ giữa 2 ngày làm việc liên tục: thời gian nghỉ giữa 2  
ngày làm việc liên tục không ngắn hơn 8h.  
3. Làm ca đêm: người lao động sẽ không làm ca đêm nhiều hơn 1 tuần  
trong vòng 3 tuần  
Phần D: Điều khỏan áp dụng của Luật  
Luật này không áp dụng đối với các ngành nghề sau:  
i)  
Lực lượng cảnh sát Israel, bảo vệ nhà tù  
ii)  
Nhân viên làm cho chính phủ làm các nhiệm vụ đòi hỏi phải làm  
việc ngòai khung giò thông thường  
15  
iii) Thủy thủ & thuyền viên  
iv) Thành viên của phi hành đòan  
v)  
Các nhân viên làm trong lĩnh vực hành chính hoặc làm các nhiệm  
vụ đòi hỏi trình độ đặc biệt  
vi) Các ngành nghề mà người chủ sử dụng lao động không thể kiểm  
sóat được giờ làm việc và giờ nghỉ của nhân viên  
LUẬT SỐ 5736 – 1976 QUY ĐỊNH VỀ TRẢ LƯƠNG NGHỈ ỐM  
Phần A  
Số ngày nghỉ tối đa được hưởng lương nghỉ ốm  
Thời gian được hưởng lương nghỉ ốm sẽ không quá 1,5 ngày cho mỗi  
tháng làm việc liên tục cho cùng một chủ sử dụng lao động tại cùng một  
nơi làm việc.  
Trong trường hợp người lao động không làm việc cho cùng một chủ sử  
dụng lao động hoặc làm không tại cùng một nơi làm việc thì thời gian  
tính nghỉ ốm sẽ tính theo tổng số ngày người lao động đi làm: mỗi 25  
ngày làm việc sẽ được tính là 1 tháng làm việc & thời gian được  
hưởng lương nghì ốm sẽ tính theo tỷ lệ tương ứng với số ngày làm  
việc thực tế. Số ngày nghỉ tối đa được hưởng lương nghỉ ốm sẽ theo  
quy định ở mục 1.  
Phần B  
Cách tính lương nghì ốm  
Lương cho những ngày nghỉ ốm theo quy định sẽ tính bằng 75% lương  
mà người lao động được nhận  
Trong trường hợp người lao động được trả lương theo sản phẩm: lương  
nghỉ ổm sẽ tính bằng 75% lương thực nhận trung bình trong 3  
tháng gần nhất  
16  
Lương nghỉ ốm được tính dưa trên các khỏan thu nhập sau:  
Lương cơ bản  
Trợ cấp lưu niên  
Trợ cấp tăng giá sinh hoạt  
Trợ cấp gia đình  
Trợ cấp chuyên nghiệp  
LUẬT SỐ 5718 – 1958  
LUẬT BẢO VỆ TIỀN LƯƠNG  
Hình thức trả lương  
Lương có thể trả bằng tiền mặt hoặc bằng séc hoặc lệnh chuyển  
tiền nếu các hình thức trả tiền này đã được quy định trong thỏa  
ước tập thể, trong hợp đồng lao động hoặc người lao động đồng  
ý với hình thức này  
Ngòai việc trả lương bằng tiền, chủ sử dụng lao động với sự đồng  
ý của người lao động hoặc theo quy định của thỏa ước tập thể  
có thể trả lương bằng đồ ăn hoặc đồ uống (trừ đồ uống có cồn)  
để dùng tại nơi làm việc. Giá trị của các đồ ăn hoặc đồ uống  
này sẽ không vượt quá giá trị thị trường.  
Lương phải được trả trực tiếp cho người lao động. Trừ khi người  
lao động có sự đồng ý của người lao động bằng văn bản thì  
lương có thể trả cho vợ/chồng, bố/mẹ của người lao động.  
Các quy định cấm  
Người chủ sử dụng lao động không được phép yêu cầu người lao  
động mua bất kể hàng hóa nào của mình hoặc của những người  
có quan hệ với mình. Người chủ sử dụng lao động không được  
17  
phép hạn chế quyền sử dụng tiền lương của người lao động  
dưới bất kỳ hình thức nào  
Trong trường hợp các hàng hóa hoặc dịch vụ mà người lao động  
cần phải có nhưng không thể mua được ở tại nơi làm việc của  
mình người chủ sử dụng lao động có thể trực tiếp hoặc gián tiếp  
thông qua mối quan hệ của mình để cung cấp các hàng hóa &  
dịch vụ đó. Tuy nhiên việc cung cấp hàng hóa & dịch vụ này sẽ  
phải là phi lợi nhuận và ở mức giá công bằng cho người lao  
động. Mức giá của các hàng hóa, dịch vụ được cung cấp tại nơi  
làm việc sẽ phải được Ủy ban đại diện của người lao động tại  
nơi làm việc phê duyệt. TRong trường hợp các bên không thống  
nhất được mức giá này sẽ do đại diện của Bộ lao động & Xã hội  
quyết định  
Lương của lao động đã qua đời: trong trường hợp người lao động chết  
trước khi nhận lương thì khỏan lương đó sẽ được trả cho người theo  
chỉ định của người lao động; trong trường hợp người lao động không  
có chỉ định thì tiền lương đó sẽ được trả cho vợ/chồng của người lao  
động; nếu người lao động không có vợ/chồng thì lương sẽ trả cho  
người thừa kế của người lao động.  
Thời gian thanh toán lương  
Lương được trả theo tháng sẽ được thanh toán vào ngày cuối tháng  
của kỳ lương  
Lương được trả theo giờ, theo ngày, theo tuần hoặc theo sản phẩm  
sẽ được thanh toán sau mỗi nửa tháng. Tuy nhiên trong trường  
hợp người lao động được thuê làm việc cả tháng và trong tháng  
18  
đó đã nhận tiền tạm ứng theo quy định của thoả ước tập thể thì  
lương sẽ được trả vào ngày cuối cùng của tháng làm việc.  
Lương được trả theo hợp đồng vụ việc có thời hạn kéo dài hơn 14  
ngày thì lương sẽ được thanh toán vào ngày hoàn thành công  
việc nếu trong thời gian thực hiện công việc nhiều lao động đã  
được nhận tiền tạm ứng theo quy định của thoả ước tập thể.  
Trong trường hợp người lao động không được nhận tiền tạm  
ứng như trên thì lương sẽ được trả theo thành phẩm.  
Thời hạn thanh toán lương cho người lao động đã nghỉ việc: khi  
người lao động nghỉ việc thì lương sẽ được trả theo quy định ở  
các mục a, b & c giống như khi người lao động vẫn còn đang  
được tuyển dụng.  
Với các thời hạn thanh toán lương khác đi so với các quy định trên  
thì đều phải được sự phê duyệt của Bộ lao động & xã hội.  
Địa điểm & thời gian thanh toán lương: lương được trả cho người lao  
động tại nơi làm việc và không quá 2h sau khi hết giờ làm việc. Trong  
trường hợp người lao động làm ca hai hoặc ca ba hoặc đối với người  
lao động đã nghỉ việc thì lương phải được trả giống như các lao động  
bình thường khác. Không được trả lương tại nơi bán đồ uống có cồn  
trừ khi đây là nơi người lao động được thuê để làm việc.  
Việc tăng lương: theo quy định của thoả ước tập thể hoặc các thoả thuận  
bằng văn bản giữa chủ sử dụng lao động và người lao động về việc  
tăng lương trong tương laic ho người lao động, việc thanh toán lương  
tăng thêm có thể được trì hoãn cho tới thời điểm được quy định trong  
thoản thuận nhưng không được quá 6 tháng kể từ ngày tăng lương  
Các khoản khấu trừ lương:  
19  
Các khoản khấu trừ theo quy định của pháp luật  
Các khoản đóng góp mà người lao động đồng ý bằng văn bản  
Phí hội viên của một tổ chức mà người lao động là một thành viên  
được quy định có thể khấu trừ theo thoả ước tập thể hoặc hợp  
đồng lao động; hoặc người lao động đồng ý bằng văn bản về sự  
khấu trừ lương này  
Tiền phạt vì vi phạm kỷ luật theo quy định của thoả ước tập thể  
hoặc theo quy định của pháp luật  
Trả nợ cho khoản vay của người lao động đối với chủ sử dụng lao  
động. được ghi rõ bằng văn bản với điều kiện khoản khấu trừ  
lương để trả nợ này không quá ¼ của lương  
tạm ứng tiền lương, với điều kiện số tiền tạm ứng không quá 3  
tháng lương của người lao động. Trong trường hợp số tiền tạm  
ứng nhiều hơn 3 tháng lương thì khoản khấu trừ sẽ không  
chiếm nhiều hơn ¼ của tổng lương.  
Bồi thường lương trả chậm: đối với lương trả chậm 1 tuần thì bồi thường  
1/20 của số lương trả chậm, với các tuần tiếp theo thì bồi thường 1/10  
số tiền lương trả chậm  
Sổ theo dõi tiền lương, tiền công: Chủ sử dụng lao động phải lập sổ sách  
ghi chép các khoản lương phải trả cho người lao động và các khoản  
lương đã trả, các khoản khấu trừ lương. Bộ trưởng Bộ lao động & xã  
hội sẽ quyết định phân loại chủ sử dụng lao động căn cứ trên các  
thông tin này.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 66 trang baolam 18760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho lao động đi làm việc tại Israel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_boi_duong_kien_thuc_can_thiet_cho_lao_dong_di_lam_v.pdf