Vai trò vốn xã hội của tổ chức trong việc tăng chia sẻ kiến thức trong khu vực công tại Việt Nam

Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
5
Vai trò vốn xã hội của tổ chức trong việc tăng chia sẻ kiến thức  
trong khu vực công tại Việt Nam  
The role of organizational social capital in increasing knowledge  
sharing within the public sector in Vietnam  
Nguy n   n Ph  ng1*, Nguy n Thị Thùy Quyên2, Nguy n Thị Thanh Ngân3  
1Tr ờng Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh,  iệt Nam  
2Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh,  iệt Nam  
3Tr ờng Đại học Lao động Xã hội (C  sở 2  Thành phố Hồ Chí Minh,  iệt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: [email protected].vn  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
econ.vi.16.3.1349.2021  
Nghiên cứu này h ớng đến thiết lập mô hình nghiên cứu về  
chia sẻ kiến thức trong khu vực công và làm rõ vai trò vốn xã hội  
của tổ chức trong khu vực công. Mô hình chia sẻ kiến thức đ ợc  
phát triển trên c  sở xác định mối t  ng quan đa chiều của vốn xã  
hội của tổ chức với thái độ và động lực phụng sự, từ đó tác động  
đến việc gia t ng chia sẻ kiến thức. Nghiên cứu này dựa trên khảo  
sát của 319 nhà quản lý hiện đang công tác tại các đ n vị hành  
chính sự nghiệp và các tổ chức xã hội thuộc khu vực công và sử  
dụng mô hình cấu trúc để kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy  
thái độ và vốn xã hội của tổ chức có ảnh h ởng to lớn đến việc  
chia sẻ kiến thức. Trong khi đó, không có bằng chứng củng cố  
cho sự ảnh h ởng trực tiếp của động lực phụng sự lên quá trình  
chia sẻ kiến thức. Nghiên cứu cũng chỉ ra những đóng góp về mặt  
lý thuyết và đ a ra những đề xuất cụ thể để thúc đẩy công chức  
tham gia vào các hoạt động chia sẻ kiến thức.  
Ngày nhận: 11/12/2020  
Ngày nhận lại: 18/02/2021  
Duyệt đ ng: 23/02/2021  
Từ khóa:  
chia sẻ kiến thức; động lực  
phụng sự; thái độ; vốn xã hội  
của tổ chức  
ABSTRACT  
This study aims to establish a research model of knowledge  
sharing in the public sector and attempts to clarify the role of  
organizational social capital in the public sector. The knowledge-  
sharing model is developed based on determining the  
multidimensional relationship of the organizational social capital  
with attitudes and public service motivation, thereby influencing  
the increase in knowledge-sharing. The research is based on a  
survey of 319 managers working in public organizations and non-  
business units and social organizations in the public sector and  
using a structural equation model to test hypotheses. The results  
show that attitude and organizational social capital have a  
significant influence on knowledge sharing. Meanwhile, there is  
no evidence to support the direct effect of public service  
motivation on the knowledge-sharing process. The research also  
clarifies the theoretical contributions and gives specific  
recommendations to motivate civil servants to participate in  
knowledge-sharing activities.  
Keywords:  
knowledge sharing; public  
service motivation; attitude;  
organizational social capital  
6
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
1. Giới thiệu  
Khái niệm về kiến thức đ ợc hiểu là thông tin đ ợc xử lý bởi các cá nhân, gồm những  
ý t ởng, kỹ n ng và đánh giá phù hợp với hiệu suất của cá nhân, nhóm và tổ chức (Alavi &  
Leidner, 2001; Bartol & Srivastava, 2002). Chia sẻ kiến thức đ ợc đánh giá có vai trò vô cùng  
quan trọng trong sự thành công của một tổ chức, đặc biệt là về khía cạnh tài chính và kinh tế,  
Theo Wang, Noe, và Wang (2014) kiến thức đóng vai trò quan trọng trong nguồn lực của một  
tổ chức, kiến thức là một nguồn tài nguyên về lợi thế cạnh tranh giữa các công ty. Và chia sẻ  
kiến thức sẽ đóng góp trong áp dụng những kiến thức và tạo ra những tri thức mới và sau cùng  
đó chính là lợi thế cạnh tranh cho tổ chức (Jackson, Chuang, Harden, & Jiang, 2006). Việc chủ  
động chia sẻ kiến thức giúp doanh nghiệp nắm bắt đ ợc c  hội thành công bằng cách “tạo điều  
kiện thuận lợi cho việc ra quyết định, xây dựng v n hóa học tập thông qua việc tạo thói quen  
học tập th ờng xuyên, và kích thích thay đổi, cải tiến về mặt v n hóa.” Do vậy, thấu hiểu đ ợc  
việc chia sẻ kiến thức và các yếu tố ảnh h ởng của nó sẽ tạo ra đ ợc đóng góp đáng kể cho  
việc tìm ra đ ợc nguyên nhân và nguồn gốc của sự thành công lâu dài. Các tổ chức khu vực  
công là các tổ chức phi lợi nhuận bao gồm các c  quan chính phủ, các tập đoàn và các c  quan  
quân sự có nhiệm vụ và thực hiện các dịch vụ công. Đối với tổ chức phi lợi nhuận nh  các tổ  
chức khu vực công, “chia sẻ kiến thức là cách thức để t ng n ng suất và cải thiện sự hài lòng  
của ng ời dân và nhân viên” (Pan & Scarbrough, 1998).  
Mặc dù thuật ngữ “kiến thức” đ ợc sử dụng từ lâu và khá th ờng xuyên, nh ng vấn đề  
về quản trị kiến thức và chia sẻ kiến thức mới đ ợc nghiên cứu sâu từ những n m 1990. Trong  
một cuốn sách vô cùng phổ biến “Working knowledge: How organizations manage what they  
know”, Prusak và Davenport (1998) nhấn mạnh vai trò của kiến thức trong một tổ chức nhằm  
giúp trả lời câu hỏi tại sao một số công ty lại liên tục thành công. Trong cuốn sách này, các nhà  
quản lý khôn ngoan từ 25 công ty (bao gồm Hewlett Packard, IBM, AT&T, và American  
Airlines) thừa nhận rằng “bản thân họ không có bất kì biện pháp hay ph  ng thức tiếp cận hiệu  
quả nào đối với việc quản lý hay hiểu đ ợc cách sử dụng thông tin tốt h n, nói cách khác là  
việc sử dụng kiến thức hiệu quả.” Có chung nỗi lo này, trong những n m gần đây các nhà  
nghiên cứu và học giả đã đặt vấn đề về sự cần thiết tạo ra v n hóa tổ chức cởi mở, giao tiếp tự  
do, chia sẻ kiến thức và áp dụng nhiều chiến l ợc đa dạng h n. Cùng lúc đó, các tổ chức trên  
thế giới nói chung và các tổ chức ngân hàng đã và đang nỗ lực giới thiệu những kỹ n ng quản  
trị kiến thức hiệu quả bằng cách khuyến khích nhân viên cải thiện hành vi chia sẻ kiến thức  
trong công việc hằng ngày để trí thông minh của họ đ ợc sử dụng rộng rãi, đạt đ ợc hiệu suất  
làm việc tốt, giúp tổ chức t ng tr ởng nhanh và bền vững. Nh ng làm sao để cải thiện hành vi  
chia sẻ kiến thức? Những yếu tố nào ảnh h ởng đến việc chia sẻ kiến thức này?  
Hành vi chia sẻ kiến thức đ ợc xem xét và kết luận là chịu ảnh h ởng từ nhiều yếu tố  
trực tiếp và gián tiếp. Chen, Hsieh, và Chen (2014) chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa việc chia  
sẻ kiến thức và động lực phụng sự ở khu vực công tại Đài Loan. Cùng chung một kết luận,  
Kim (2018) lần l ợt xác nhận ảnh h ởng đáng kể của cả động lực phụng sự và vốn xã hội của  
tổ chức lên việc chia sẻ kiến thức trong khu vực công ở Hàn Quốc. Những phát hiện thực  
nghiệm này đã thúc đẩy tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra mô hình nghiên  
cứu về chia sẻ kiến thức ở khu vực công tại Việt Nam. Việt Nam, Hàn Quốc và Đài Loan có  
nhiều nét t  ng đồng về truyền thống do chịu ảnh h ởng từ Nho giáo và xã hội nông nghiệp  
phong kiến, tác động đến hành vi th ờng ngày của ng ời dân cho đến ngày nay (Huang &  
Chang, 2017 . Tuy nhiên, các điểm khác biệt về chính trị, hệ thống hành chính, tầng lớp kinh  
tế và tiêu chuẩn sống có thể dẫn đến khác biệt về hành vi chia sẻ, đặc biệt là đối với các tài sản  
vô hình nh  kiến thức. Thêm vào đó, có rất ít nghiên cứu về chủ đề này tại Việt Nam. Do vậy,  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
7
việc có hay không một mối quan hệ tích cực giữa động lực phụng sự và chia sẻ kiến thức, vốn  
xã hội của tổ chức và chia sẻ kiến thức trong khu vực công của Việt Nam vẫn còn là một ẩn số.  
Chính lỗ hổng trên đã hối thúc tác giả phải xem xét nó trong nghiên cứu này nhằm tìm ra  
những yếu tố quyết định nổi bật trong môi tr ờng làm việc của khu vực công nhằm nhấn mạnh  
vai trò của việc chia sẻ kiến thức. Bằng cách sử dụng cách tiếp cận mô hình ph  ng trình cấu  
trúc (SEM  để phân tích khảo sát bảng hỏi với 319 nhà quản lý làm việc cho các đ n vị hành  
chính sự nghiệp và các tổ chức xã hội thuộc khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh.  
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
2.1. Chia sẻ kiến thức  
Kiến thức sẽ đ ợc t ng lên bằng cách chia sẻ thay vì tích trữ. Mọi ng ời luôn truyền đạt  
kiến thức tích lũy và trí tuệ của mình cho các thế hệ sau bằng thông qua giao tiếp để chia sẻ về  
suy nghĩ, công việc và kinh nghiệm (Smith, 2001 . Chia sẻ kiến thức (KS  đ ợc hiểu là sự cung  
cấp những thông tin liên quan đến nhiệm vụ đang thực hiện và cách thức giải quyết công việc,  
tạo ra những ý t ởng mới và hoàn thành các chính sách hoặc các kế hoạch (Lin, Ye, & Bi, 2014;  
Wang & Noe, 2010). Bartol và Srivastava (2002  định nghĩa KS là quy trình thông qua đó nhân  
viên truyền bá những kiến thức liên quan đến những ng ời khác trong tổ chức. Đó là quá trình  
cùng nhau trao đổi kiến thức và tạo ra kiến thức mới; nó ngụ ý là sự hợp tác của những cá nhân  
làm việc với mục tiêu chung (Boland & Tenkasi, 1995 . Mục tiêu cuối cùng của KS là nỗ lực  
chuyển kinh nghiệm, kiến thức của từng cá nhân trở thành tài sản, nguồn lực của tổ chức, nhằm  
nâng cao hiệu quả làm việc chung của tổ chức (Yang & Wan, 2004 . Chia sẻ kiến thức là b ớc  
quan trọng để quản lý tri thức thành công (Lee & Ahn, 2007;  ij & Farooq, 2014a, 2014b .  
2.2. Vốn xã hội của tổ chức  
Thuật ngữ “vốn xã hội” đ ợc sử dụng lần đầu tiên trong bài nghiên cứu cộng đồng, với ý  
nghĩa là những mối quan hệ về lòng tin đ ợc đ a vào các mạng l ới xã hội (Jacobs, 1961 . Sau  
đó, nó đ ợc phát triển bởi (Coleman, 1988 , ng ời tranh luận rằng các mối quan hệ xã hội trở  
thành nguồn vốn nh  một ph  ng tiện cất giữ giá trị. Nh ng Leana và Buren (1999  đã phát  
triển thuật ngữ “vốn xã hội của tổ chức” (OSC  và định nghĩa nó là một nguồn tài nguyên phản  
ánh tính chất của các mối quan hệ xã hội trong tổ chức và đ ợc nhận biết “thông qua các cấp độ  
định h ớng mục tiêu chung và lòng tin giữa các thành viên nhằm tạo ra hành động tập thể h ớng  
đến việc tạo ra giá trị.” Những định nghĩa khác của OSC tập trung vào khía cạnh “gắn kết”  
(Adler & Kwon, 2002 , bắt đầu từ giả định rằng các cấp độ của sự liên kết và lòng tin giữa các  
bên trong mạng l ới phải vững chắc nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu chung (Leana &  
Buren, 1999 . Ở mức độ liên kết và lòng tin cao, vốn xã hội đ ợc tạo điều kiện của doanh nghiệp  
dù là gắn kết hay bắc cầu cũng cần thiết cho việc thống nhất kiến thức. Chiu, Hsu, và Wang  
(2006  điều tra động lực chia sẻ kiến thức ở các cộng đồng mạng dựa trên thông tin thu thập từ  
310 thành viên của một cộng đồng chuyên môn trực tuyến BlueShop để nhận diện hành vi chia  
sẻ kiến thức. Kết quả chỉ ra rằng các khía cạnh của vốn xã hội có liên hệ tích cực đến khối l ợng  
và chất l ợng của kiến thức đ ợc chia sẻ giữa các thành viên.  
Các thành viên của tổ chức đ ợc khuyến khích chia sẻ hiểu biết của mình vì các hoạt  
động chia sẻ kiến thức nh  vậy đã trở thành một phần thiết yếu để duy trì lợi thế cạnh tranh cho  
sự tồn tại của tổ chức. Tuy nhiên, đẩy mạnh chia sẻ kiến thức không phải là một việc đ n giản do  
con ng ời th ờng có khuynh h ớng giữ lại kiến thức, kinh nghiệm của mình nh  nguồn tài  
nguyên mật. Các sáng kiến đầu tiên về việc quản trị kiến thức tập trung vào cung cấp c  sở dữ  
liệu số hóa, hệ thống mạng, và phần mềm nhằm khuyến khích việc phân bổ kiến thức (Darvish &  
Nikbakhsh, 2010 . Các cách tiếp cận mở rộng thì lại tập trung vào ph  ng pháp nhận thức xã hội  
8
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
nhằm đẩy mạnh thái độ và hành vi có ích trong việc t ng c ờng chia sẻ kiến thức, bao gồm các  
yếu tố nh  quà tặng khích lệ, phần th ởng, lòng tin, mối quan hệ, etc. (Chow & Chan, 2008 .  
2.3. Thái độ  
Gagne và Medsker (1996  đ a ra định nghĩa thái độ là một trạng thái bên trong ảnh h ởng  
đến lựa chọn hành động của một cá nhân hoặc xu h ớng phản ứng theo trạng thái đó. Thuyết nhận  
thức xã hội cũng nói rằng khi một ng ời tin rằng một ng ời khác sẽ hành động theo cách cần thiết  
để đạt đ ợc kết quả mong muốn, thiện cảm về hành động đó sẽ đ ợc hình thành (Bandura, 1989 .  
Ngoài ra, dự định thực hiện một hành vi đ ợc quyết định bởi thái độ của ng ời đó đối với chính  
hành động (Ajzen & Fishbein, 1980 . Trong khi đó, thái độ cá nhân đối với một hành vi lại đ ợc  
tranh luận rằng là một yếu tố dự đoán quan trọng về dự định có thực hiện hành vi đó hay không  
(Darvish & Nikbakhsh, 2010 . Trong một nghiên cứu khác về việc gây quỹ cộng đồng cho một  
giải pháp mới, Martinez (2017  xác nhận vai trò trung gian cục bộ của niềm tin hệ thống đối với  
động lực chủ quan và dự định chia sẻ kiến thức. Hsu, Ju, Yen, và Chang (2007  cho rằng thách  
thức lớn nhất về kiến thức chia sẻ là sự sẵn lòng (thái độ  của cá nhân. Đó là, thái độ tiêu cực có  
xu h ớng giảm khả n ng chia sẻ kiến thức. Cùng chung quan điểm đó (Bock, Zmud, Kim, & Lee,  
2005  xem xét việc hình thành dự định thực hiện hành vi chia sẻ kiến thức thông qua khảo sát với  
154 nhà quản lý ở Hàn Quốc và phát hiện rằng thái độ của một ng ời với việc chia sẻ kiến thức  
càng d  chịu, thì họ càng có khuynh h ớng thực hiện chia sẻ kiến thức h n.  
2.4. Động lực phụng sự  
Động lực phụng sự (PSM  đ ợc định nghĩa là sự sẵn lòng của mỗi cá nhân trong việc  
thực hiện các hành vi tự nguyện mang đến điều tốt đẹp cho mỗi ng ời mà không mong đợi đ ợc  
trả  n. PSM còn đ ợc xem là niềm tin, giá trị, thái độ hoặc ám chỉ khuynh h ớng phục vụ cộng  
đồng và lợi ích chung của một ng ời (Brewer & Seiden, 1998 . Mặt khác, PSM đ ợc xem nh  
khuynh h ớng phản hồi của một cá nhân tr ớc những động lực bắt nguồn chính hoặc độc nhất từ  
các c  quan nhà n ớc. Khái niệm này gồm có bốn ph  ng diện: mong muốn tạo chính sách  
công, cam kết vì lợi ích tập thể hay trách nhiệm dân sự, tự hy sinh, và sự thỏa hiệp (Perry, 1996 .  
Từ đây, nhiều tác giả đã áp dụng bốn ph  ng diện của Perry để đo PSM (Coursey & Pandey,  
2007; Wright & Pandey, 2008 . Tuy nhiên, sự đo l ờng này đã đ ợc thay đổi và điều chỉnh cho  
phù hợp vì nó không phù hợp để đo l ờng trong một vài bối cảnh nghiên cứu (Kim, 2009; Kim  
& Vandenabeele, 2010; Perry & Vandenabeele, 2015).  
Nh ng mối liên hệ giữa động lực phục vụ cộng đồng và vốn xã hội của tổ chức có thể  
đặc biệt phức tạp. Một nghiên cứu cá nhân chỉ ra rằng các cộng đồng (tập thể  có khuynh h ớng  
tích cực về mặt chính trị khi các đ n vị dịch vụ công hoạt động không hiệu quả, nh ng lại có thể  
tập trung nhiều h n cho các hoạt động xã hội khi họ tin rằng nhu cầu của mình đ ợc đáp ứng đầy  
đủ ( igoda, 2002 . Trong nghiên cứu của mình, Moynihan và Pandey (2007  đã chỉ ra mối t  ng  
quan giữa động lực phụng sự và vốn tổ chức của xã hội, động lực dịch vụ công không chỉ đ ợc  
hình thành bởi các yếu tố lịch sử xã hội tr ớc khi nhân viên vào làm trong tổ chức mà còn bị ảnh  
h ởng bởi môi tr ờng tổ chức n i mà nhân viên đó đang làm việc. Trong khi đó, một vài nghiên  
cứu về các loại vốn xã hội phát hiện ra rằng vốn xã hội có tác động tích cực đến chất l ợng dịch  
vụ công (Andrews, 2012 . H n thế, nhân viên có nhiều động lực th ờng sẽ tích cực làm việc  
trong khu vực công. Họ cũng sẽ d  tập trung vào hoặc tham gia vào các hoạt động chia sẻ kiến  
thức vì việc làm giúp họ cống hiến nhiều h n cho các dịch vụ công và gia t ng lợi ích công.  
Sau khi khảo l ợc để tìm hiểu các nghiên cứu liên quan, tác giả xây dựng mô hình nghiên  
cứu nh  Hình 1 với các giả thiết sau:  
H1: Vốn xã hội của tổ chức có ảnh hưởng tích cực với việc chia sẻ kiến thức  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
9
H2: Vốn xã hội của tổ chức có ảnh hưởng tích cực với thái đội đối với việc chia sẻ kiến thức  
H3: Thái độ đối với việc chia sẻ kiến thức có liên hệ tích cực đến việc chia sẻ kiến thức  
H4: Vốn xã hội của tổ chức có tác động tích cực đến động lực phụng sự  
H5: Động lực phụng sự có tác động tích cực đến việc chia sẻ kiến thức  
 ình    Mô hình nghiên cứu đề xuất  
3. Ph ơng ph p nghiên cứu  
Đối t ợng nghiên cứu là những cá nhân đang làm việc tại các c  quan khu vực công ở  
Thành phố Hồ Chí Minh. Bảng hỏi khảo sát đ ợc dịch từ tiếng Anh sang tiếng  iệt tr ớc khi  
đ ợc phát cho ng ời tham gia. Dựa trên ph  ng pháp dịch ng ợc của (Brislin, 1970), các tác giả  
nhờ một biên dịch tiếng Anh tiến hành dịch ng ợc để đảm bảo bảng câu hỏi tiếng Anh và tiếng  
 iệt t  ng tự nh  nhau. Các yếu tố đ ợc đo trong nghiên cứu này đ ợc ứng dụng từ các tài liệu  
tr ớc đây và sửa đổi từ kết quả có đ ợc sau nhiều lần thảo luận nhóm với 12 vị lãnh đạo thuộc  
khu vực công cho phù hợp với bảng hỏi tiếng  iệt.  
Thang đo với 24 biến quan sát để đánh giá bốn biến tiềm ẩn đ ợc trình bày trong Hình 1.  
Đầu tiên, Thái độ đ ợc kế thừa từ (Bock et al., 2005 . Sau khi thảo luận thì thang đo cho tiêu chí  
này là: (1  Tôi có thái độ tích cực về việc chia sẻ kiến thức với nhân viên cấp d ới, (2  Tôi thích  
chia sẻ kiến thức với đồng nghiệp, (3  Tôi tin rằng việc chia sẻ kiến thức với các thành viên tại  
v n phòng là đáng quý, (4  Tôi thực hiện các hoạt động chia sẻ kiến thức với cấp d ới và đồng  
nghiệp một cách khôn ngoan.  
Thứ hai, để đánh giá động lực phụng sự, một thang đo sáu biến quan sát đ ợc ứng dụng từ  
(Wright, Hassan, & Park, 2016  và từ các buổi phỏng vấn với 12 vị lãnh đạo đ ợc chia thành bốn  
nhóm. Tuy thang đo này không cho phép chúng tôi phân biệt giữa những ph  ng diện khác nhau  
của động lực phụng sự nh ng lại tập trung vào mong muốn của công - viên chức đ ợc giúp đỡ và  
đem lại lợi ích cho mọi ng ời trong xã hội. Ba biến quan sát đ ợc m ợn từ (Wright et al., 2016  là:  
(1  Tôi quan tâm sâu sắc đến việc đem lại lợi ích cho mọi ng ời trong xã hội bằng công việc của  
mình, (2  Tôi cảm thấy đ ợc khuyến khích làm việc tốt để giúp đỡ mọi ng ời trong xã hội bằng  
công việc của mình, (3  Tôi cảm thấy đ ợc khuyến khích làm việc tốt vì tôi muốn tạo nên ảnh  
h ởng tích cực đến mọi ng ời. Những biến quan sát còn lại đ ợc đặt ra nhờ vào gợi ý của các nhà  
lãnh đạo tham gia thảo luận: (4  Tôi cảm thấy đ ợc khuyến khích làm việc tốt vì tôi muốn đ ợc  
th ng tiến trong công ty, (5  Nếu không đ ợc th ng chức trong vòng 03 đến 05 n m, tôi sẽ cảm  
thấy thất vọng, (6  Tôi sẽ thấy hài lòng với công việc của mình h n nếu tôi đ ợc th ng chức.  
10  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
Thứ ba, việc đo l ờng vốn xã hội của tổ chức đ ợc kế thừa và phát triển từ (Kianto &  
Waajakoski, 2010; Kim, 2018; Leana & Pil, 2006 . Những khái niệm chính về vốn xã hội của tổ  
chức bao gồm tính liên hệ và lòng tin. Các biến quan sát liên quan đến vốn xã hội của tổ chức  
gồm: (1  Các nhân viên trong phòng/ban của tôi có cùng tham vọng và tầm nhìn để đóng góp cho  
công ty, (2  Các nhân viên trong phòng/ban của tôi đều nhiệt tình theo đuổi mục tiêu và sứ mệnh  
tập thể, (3  Các nhân viên trong phòng/ban của tôi có một mục đích chung khi làm việc cùng  
nhau, (4) Các nhân viên trong phòng/ban của tôi cam kết với mục tiêu của tổ chức, (5) Các nhân  
viên trong phòng/ban của tôi thân ái giúp đỡ lẫn nhau, (6) Các nhân viên trong phòng/ban của tôi  
có niềm tin vào nhau, (7  Các nhân viên trong phòng/ban của tôi trung thực trong công việc, (8)  
Các nhân viên trong phòng/ban của tôi có tinh thần đồng đội.  
Cuối cùng, một thang đo sáu biến quan sát đ ợc kế thừa từ (Kim, 2018  để đo việc chia  
sẻ kiến thức. Thang đo này gồm: (1  Tôi chủ động chia sẻ kiến thức chuyên môn với đồng  
nghiệp, (2  Tôi chia sẻ kinh nghiệm làm việc và kiến thức với các thành viên cùng nhóm, (3  Tôi  
h ớng dẫn các thành viên cùng nhóm cách thực hiện phần việc khó, (4  Tôi cố gắng chia sẻ kiến  
thức tôi học đ ợc với các thành viên cùng nhóm hiệu quả h n, (5  Tôi th ờng dành nhiều thời  
gian chia sẻ kiến thức với các thành viên cùng nhóm, (6  Tôi chủ động trả lời câu hỏi mà các  
thành viên cùng nhóm đặt ra.  
Bảng 1 trình bày chi tiết các biến quan sát cụ thể cùng nguồn trích dẫn thang đo đã đuợc  
kế thừa và hiệu chỉnh. Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 điểm, từ 1 là “hoàn toàn không đồng ý”  
đến 5 là “hoàn toàn đồng ý”.  
Bảng   
Mô tả các biến và thang đo nghiên cứu  
Thang đo  
Nguồn tham khảo  
Thái độ (ATT  
Tôi chia sẻ kiến thức công việc một cách vui vẻ với  
đồng nghiệp  
1
2
3
4
Tôi rất vui khi có c  hội chia sẻ kiến thức với đồng  
nghiệp  
(Sakano, Obeng, & Fuller,  
2016)  
Tôi cho rằng việc chia sẻ kiến thức với đồng nghiệp  
là một việc làm có ý nghĩa  
Tôi chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp một cách  
nhiệt tình  
 ốn xã hội của tổ chức (OSC  
5
Các nhân viên cùng h ớng đến tầm nhìn của đ n vị  
Các nhân viên cùng theo đuổi mục tiêu và sứ mệnh  
tập thể  
6
(Kianto & Waajakoski,  
2010; Kim, 2018; Leana &  
Pil, 2006)  
7
8
Các nhân viên có cùng mục đích trong công việc  
Các nhân viên cùng thực hiện kế hoạch của đ n vị  
Các nhân viên thân ái giúp đỡ lẫn nhau  
9
10  
11  
12  
Các nhân viên tin t ởng nhau trong công việc  
Các nhân viên trung thực trong công việc  
Các nhân viên đề cao tinh thần tập thể  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
11  
Thang đo  
Nguồn tham khảo  
Động lực phụng sự (PSM  
Tôi quan tâm đến những lợi ích mà công việc của  
tôi mang đến cộng đồng  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
Tôi có động lực làm việc tốt h n vì tôi muốn giúp  
đỡ ng ời khác  
Tôi sẵn sàng hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích của  
đ n vị  
(Wright et al., 2016  và thảo  
C  hội th ng tiến thúc đẩy tôi thực hiện tốt công  
việc của mình  
luận chuyên gia  
Tôi sẽ không hài lòng nếu trong vòng 03 đến 05  
n m tới không có sự th ng tiến trong công việc  
Tôi sẽ hài lòng h n với công việc nếu đ ợc đề bạt  
lên vị trí cao h n  
Chia sẻ kiến thức (KS)  
Tôi chủ động chia sẻ kiến thức liên quan đến công  
việc của mình cho đồng nghiệp  
19  
20  
21  
22  
Tôi chia sẻ với đồng nghiệp những kỹ n ng và kinh  
nghiệm làm việc hiệu quả  
Tôi chia sẻ cách thức giải quyết công việc khi gặp  
vấn đề phát sinh  
(Kim, 2018)  
Khi thấy kiến thức mới có ích cho công việc, tôi  
khuyến khích mọi ng ời học nó  
Tôi chia sẻ kiến thức của mình với nhiều ng ời  
trong đ n vị  
23  
24  
Tôi chủ động trả lời những thắc mắc của đồng nghiệp  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
Phạm vi nghiên cứu: tác giả thực hiện việc khảo sát theo ph  ng pháp thuận tiện. Phiếu  
điều tra khảo sát đ ợc thu thập từ các học viên tham gia các lớp học chính trị tại Học viện Cán  
bộ Thành phố Hồ Chí Minh. Các học viên này đang công tác từ nhiều ngành nghề khác nhau  
thuộc khu vực công nh  đ ợc trình bày trong Bảng 2 bên d ới.  
Sau khi tiến hành khảo sát các tác giả sử dụng SPSS 22 và AMOS 22 để phân tích thống  
kê. Đầu tiên, phân tích nhân tố khám phá (EFA  đ ợc áp dụng toàn bộ các thang đo để đánh giá  
s  bộ về khuynh h ớng t  ng quan nhóm các biến quan sát, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.  
Thứ hai, phân tích yếu tố khẳng định (CFA  đ ợc tiến hành để kiểm tra toàn bộ mô hình đ ợc  
xây dựng, bao gồm bốn khái niệm và các biến quan sát t  ng ứng.  
4. Kết quả  
4.1. Thống kê mô tả  
Các tác giả đã nhận đ ợc sự hỗ trợ quý giá từ Học viện Cán bộ Thành phố Hồ Chí Minh.  
Đây là đ n vị tổ chức toàn bộ lớp học chính trị cho các lãnh đạo đ  ng nhiệm đang công tác tại  
các đ n vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể, phiếu  
sát đ ợc thu thập tại 20 lớp chính trị trung cấp. Mất bốn tháng, từ tháng 11 n m 2018 đến tháng  
12  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
02 n m 2019 để liên lạc và phát 350 bảng hỏi tại các lớp chính trị cho các lãnh đạo đ  ng nhiệm.  
Trong 350 mẫu đ ợc phát ra và thu về có 22 phiếu đánh hoàn toàn rất đồng ý hoặc hoàn  
toàn không đồng ý ở tất cả các câu, những phiếu này bị loại do sẽ làm thiên lệch đến kết quả  
nghiên cứu, cùng đó có 09 phiếu khảo sát còn có nhiều câu không trả lời đầy đủ vì vậy tác giả đã  
loại bỏ hoàn toàn 31 mẫu đó để tránh ảnh h ởng đến kết quả của nghiên cứu. Cuối cùng, các tác  
giả nhận đ ợc 319 bảng trả lời hợp lệ. Bảng 2 cung cấp thông tin chi tiết về nhân khẩu học của  
ng ời trả lời và thông tin tổ chức n i họ làm việc.  
Bảng 2  
Thống kê mô tả thông tin ng ời trả lời phỏng vấn  
Đặc tính  
Số l ợng (N = 319)  
Tỷ lệ %  
Giới tính  
Nam  
Nữ  
150  
169  
47.02%  
52.98%  
Độ tuổi  
18 to 25  
26 to 35  
36 to 45  
46 to 55  
Over 55  
27  
138  
120  
31  
8.46 %  
43.26 %  
37.62 %  
9.72 %  
0.90 %  
3
Trình độ học vấn  
Trình độ đại học  
Trình độ thạc sĩ  
Khác  
244  
71  
4
76.48%  
22.25%  
1.27%  
Đang công tác tại  
Tr ờng công lập  
Doanh nghiệp có vốn nhà n ớc  
Bệnh viện, phòng khám và trạm y tế  
Ủy ban nhân nhân quận huyện và ph ờng xã  
85  
69  
42  
26.64%  
21.63%  
13.17%  
38.56%  
123  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
4.2. Kết quả đánh giá độ tin cậy, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt  
Bảng 3 cho thấy bảng hỏi tự điền và thống kê mô tả của việc thu thập dữ liệu, bao gồm  
giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Cụ thể, về độ tin cậy, hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả biến  
đều lớn h n 0.8. H n nữa, kết quả thử nghiệm cũng cho thấy t  ng quan biến tổng của tất cả  
biến quan sát đều lớn h n 0.5, đáp ứng đ ợc độ tin cậy của yêu cầu thang đo (Darren & Mallery,  
2003 . Hệ số Cronbach’s Alpha lần l ợt của thang đo thái độ, vốn xã hội của tổ chức, động lực  
phụng sự và chia sẻ kiến thức là 0.887; 0.897; 0.811 và 0.911.  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA , ta có kết quả thể hiện Bảng 4 nh  sau: biến  
quan sát OSC4 bị loại vì kết quả nhân tố tải nhỏ h n 0.5. Bên cạnh đó biến vốn xã hội của tổ  
chức và động lực phụng sự bị tách ra làm hai nhân tố phụ. Trong đó, vốn tổ chức xã hội đ ợc  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
13  
tách biệt khỏi hai tiểu nhân tố là khả n ng gắn kết cộng đồng (OSC_A  và xây dựng niềm tin  
trong cộng đồng (OSC_B ; kế đến biến động lực phụng sự cũng đ ợc tách làm hai nhân tố phụ  
gồm động lực phục sự vì tập thể (PSM_A  và động lực phục sự vì phát triển sự nghiệp (PSM_B .  
Bảng 3  
Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha  
Items  
Construct  
(variable Mean  
coding)  
SD  
Alpha  
0.887  
Th i độ (ATT)  
Tôi chia sẻ kiến thức công việc một cách vui vẻ với  
đồng nghiệp  
(ATT1)  
(ATT2)  
(ATT3)  
(ATT4)  
4.45  
4.41  
4.45  
4.32  
0.69  
0.68  
0.67  
0.73  
Tôi rất vui khi có c  hội chia sẻ kiến thức với đồng  
nghiệp  
Tôi cho rằng việc chia sẻ kiến thức với đồng nghiệp là  
một việc làm có ý nghĩa  
Tôi chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp một cách  
nhiệt tình  
Vốn xã hội của tổ chức (OSC)  
0.897  
Các nhân viên cùng h ớng đến tầm nhìn của đ n vị  
(OSC1)  
(OSC2)  
3.81  
3.72  
0.85  
0.84  
Các nhân viên cùng theo đuổi mục tiêu và sứ mệnh tập  
thể  
Các nhân viên có cùng mục đích trong công việc  
Các nhân viên cùng thực hiện kế hoạch của đ n vị  
Các nhân viên thân ái giúp đỡ lẫn nhau  
Các nhân viên tin t ởng nhau trong công việc  
Các nhân viên trung thực trong công việc  
Các nhân viên đề cao tinh thần tập thể  
Động lực phụng sự (PSM)  
(OSC3)  
(OSC4)  
(OSC5)  
(OSC6)  
(OSC7)  
(OSC8)  
3.71  
4.00  
3.84  
3.62  
3.59  
3.72  
0.81  
0.69  
0.87  
0.89  
0.91  
0.86  
0.811  
Tôi quan tâm đến những lợi ích mà công việc của tôi  
mang đến cộng đồng  
(PSM1)  
(PSM2)  
4.02  
0.94  
Tôi có động lực làm việc tốt h n vì tôi muốn giúp đỡ  
ng ời khác  
3.95  
3.71  
3.60  
0.92  
0.90  
1.02  
Tôi sẵn sàng hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích của đ n vị (PSM3)  
C  hội th ng tiến thúc đẩy tôi thực hiện tốt công việc  
của mình  
(PSM4)  
Tôi sẽ không hài lòng nếu trong vòng 3 đến 5 n m tới  
(PSM5)  
3.37  
3.39  
1.05  
1.06  
không có sự th ng tiến trong công việc  
Tôi sẽ hài lòng h n với công việc nếu đ ợc đề bạt lên vị  
(PSM6)  
trí cao h n  
Chia sẻ kiến thức (KS)  
0.911  
(KS1)  
4.06  
0.84  
Tôi chủ động chia sẻ kiến thức liên quan đến công việc  
14  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
Items  
Construct  
của mình cho đồng nghiệp  
(variable Mean  
coding)  
SD  
Alpha  
Tôi chia sẻ với đồng nghiệp những kỹ n ng và kinh  
nghiệm làm việc hiệu quả  
Tôi chia sẻ cách thức giải quyết công việc khi gặp vấn  
đề phát sinh  
Khi thấy kiến thức mới có ích cho công việc, tôi khuyến  
khích mọi ng ời học nó  
(KS2)  
(KS3)  
(KS4)  
4.16  
4.14  
4.16  
0.74  
0.69  
0.72  
Tôi chia sẻ kiến thức của mình với nhiều ng ời trong  
đ n vị  
Tôi chủ động trả lời những thắc mắc của đồng nghiệp  
(KS5)  
(KS6)  
3.96  
4.03  
0.81  
0.79  
Ghi chú: SD: Độ lệch chuẩn; sử dụng thang đo 5 mức độ: 1 là rất không đồng ý; 5 là hoàn toàn đồng ý  
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp  
Bảng 4  
Ma trận xoay  
Factor  
1
2
3
4
5
6
ATT1  
ATT2  
ATT3  
ATT4  
OSC1  
OSC2  
OSC3  
OSC5  
OSC6  
OSC7  
OSC8  
PSM1  
PSM2  
PSM3  
PSM4  
PSM5  
PSM6  
KS1  
.862  
.889  
.700  
.708  
.830  
.988  
.514  
.834  
.874  
.904  
.704  
.900  
.903  
.671  
.718  
.895  
.862  
.888  
.900  
.886  
.678  
.790  
.578  
KS2  
KS3  
KS4  
KS5  
KS6  
Nguồn: Trích kết quả phân tích số liệu từ phần mềm SPSS  
Kết quả kiểm nghiệm CFA cho toàn bộ mô hình cho thấy số liệu thống kê sự phù hợp của  
mô hình hồi quy và chỉ ra hệ số phù hợp mô hình tốt (CMIN/df = 1.894, CFI = 0.959, SRMS =  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
0.056, RMSEA = 0.053.  ì vây, toàn bộ chỉ số phù hợp mô hình đáp ứng đ ợc yêu cầu.  
15  
Để kiểm định giá trị hội tụ của thang đo, hai tiêu chí phải đ ợc cân nhắc là ph  ng sai  
trích (A E  và độ tin cậy tổng hợp (CR . Giá trị tối thiểu của A E phải lớn h n 0.5, và giá trị  
tối thiểu của CR lớn h n 0.6 để đảm bảo giá trị hội tụ khái niệm (Fornell & Larcker, 1981 . Sau  
khi tiến hành CFA, tính hợp lệ hội tụ đã đạt chuẩn khi các giá trị đo l ờng CR và A E của tất cả  
các biến đều lần l ợt lớn h n 0.7 và 0.5.  ì vậy, tính hợp lệ hội tụ cũng nh  độ tin cậy từ tất cả  
các yếu tố đạt yêu cầu.  
Bảng 5  
Độ tin cậy toàn diện của cấu trúc bậc hai  
CR  
AVE MSV MaxR(H) OSC_B  
KS  
OSC_A ATT PSM_A PSM_B  
0.828  
0.863 0.681 0.360  
0.912 0.636 0.450  
0.897 0.685 0.360  
0.887 0.663 0.450  
0.876 0.702 0.257  
0.866 0.682 0.101  
0.898  
0.927  
0.903  
0.893  
0.894  
0.869  
OSC_B  
KS  
0.826  
0.404  
0.600  
0.366  
0.307  
0.149  
0.797  
0.387  
0.671  
0.399  
0.098  
OSC_A  
ATT  
0.373  
0.388 0.507  
0.167 0.170 0.318  
0.814  
PSM_A  
PSM_B  
0.838  
0.826  
Nguồn: Kết quả phân tích số liệu  
Hình 2 mô tả những phát hiện từ kết quả kiểm định các giả thuyết theo ph  ng pháp  
SEM. Số liệu thống kê của sự phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể đ ợc chấp nhận. Dữ liệu có  
đ ợc củng cố Giả thuyết 01 - vốn xã hội của tổ chức có ảnh h ởng đáng kể đến việc chia sẻ kiến  
thức (0.271, p < 0.05 . Kế đó, các phát hiện cũng cho thấy vốn xã hội của tổ chức có liên hệ tích  
cực đến thái độ ( ớc l ợng = 0.567, p < 0.001 . Do đó, Giả thuyết 02 đ ợc củng cố.  
Mối quan hệ thái độ tác động lên chia sẻ kiến thức đã đ ợc kiểm tra là tích cực với  ớc  
l ợng = 0.519 và p < 0.001. Do vậy, Giả thuyết 03 đ ợc củng cố. Ngoài ra, Giả thuyết 04 đúng  
vì hệ số t  ng quan đ ợc  ớc l ợng xác nhận mối liên hệ tích cực và đáng kể về mặt thống kê  
giữa vốn xã hội của tổ chức và động lực phụng sự (0.614, p < 0.001 . Tuy nhiên, dữ liệu có đ ợc  
không cung cấp bằng chứng cho thấy củng cố Giả thuyết 05. Hay nói cách khác, Giả thuyết 05  
không đ ợc chấp nhận. Tổng kết về kết quả của giả thuyết, tác giả đã thiết lập mô hình kết quả  
nh  d ới đây.  
Hình 2. Kết quả kiểm định giả thuyết (***p < 0.001; **p < 0.05)  
5. Thảo lu n và kiến ngh  
16  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
5.1. Tác động tích cực của thái độ và vốn tổ chức của xã hội  
Trong bối cảnh thời đại số, chia sẻ kiến thức đã phát triển từ một khái niệm mới nổi thành  
một hoạt động ngày càng phổ biến ở các tổ chức thuộc khu vực công. Nghiên cứu này phát hiện  
ra mối hệ giữa thái độ, động lực phụng sự, vốn xã hội của tổ chức với việc chia sẻ kiến thức tại  
khu vực công ở  iệt Nam. Kết quả chỉ ra rằng thái độ, vốn xã hội của tổ chức có mối quan hệ  
tích cực với chia sẻ kiến thức, t  ng tự nh  kết quả của các nghiên cứu tr ớc đây (Bock et al.,  
2005; Chow & Chan, 2008 . Đặc biệt, thái độ của nhân viên đối với chia sẻ kiến thức c  bản  
đ ợc thúc đẩy bởi các mối quan hệ hỗ trợ liên quan đến chia sẻ kiến thức. Nó cũng chỉ ra rằng  
lãnh đạo ở các tổ chức thuộc khu vực công có thể gia t ng hành vi chia sẻ kiến thức ở c  quan  
bằng cách tạo môi tr ờng làm việc sao cho khuyến khích thái độ tích cực trong đội ngũ công -  
viên chức, linh hoạt phân bổ nguồn lực xã hội có sẵn, tạo ra định h ớng mục tiêu tập thể, chia sẻ  
niềm tin. Ngoài ra, công - viên chức cũng sẽ sẵn lòng chia sẻ kiến thức h n vì họ tin t ởng lẫn  
nhau vận dụng kiến thức một cách cẩn thận và sử dụng kiến thức thích hợp sẽ mang lại lợi ích  
cho tổ chức (Choi, 2016 .  
Ngoài ra, các thông tin đúc kết đ ợc xác nhận mối quan hệ tích cực giữa vốn xã hội của  
tổ chức với thái độ (Chow & Chan, 2008  và động lực phụng sự (Moynihan & Pandey, 2007  và  
ngụ ý rằng các tổ chức công có c  hội và trách nhiệm tạo ra môi tr ờng mà n i đó nhân viên  
cảm thấy họ đang có những đóng góp cho lợi ích công.  
5.2. Nhân tố động lực phụng sự ảnh hưởng đến chia sẻ kiến thức  
Nghiên cứu này phát triển các mô hình nghiên cứu đi tr ớc về dự định chia sẻ kiến thức  
trong khu vực công (Bock et al., 2005; Chen et al., 2014; Kim, 2018 . Tuy nhiên, trong bối cảnh  
nghiên cứu ở khu vực công tại  iệt Nam, động lực phụng sự không trực tiếp đóng vai trò thiết yếu  
trong việc khuyến khích quá trình chia sẻ kiến thức. Phát hiện này cũng chứng tỏ rằng cần có  
nghiên cứu khác mở rộng các chiều thông tin cá nhân về khái niệm động lực phụng sự (Perry &  
 andenabeele, 2015 . Quả thật, thang đo động lực phụng sự trong nghiên cứu này đ ợc kết hợp từ  
ba biến quan sát áp dụng từ (Wright et al., 2016  và ba biến quan sát tự hình thành từ kết quả của  
bốn nhóm thảo luận.  ì thế, việc phát triển ba biến quan sát động lực phụng sự tự hình thành  
không dẫn đến tác động trực tiếp nào lên quá trình chia sẻ kiến thức ở khu vực công tại  iệt Nam.  
Kết quả này ủng hộ quan điểm rằng các chiều thông tin về động lực phụng sự khác nhau có thể dẫn  
đến các tiền lệ khác nhau và các nền tảng lý thuyết nhất định (Kim &  andenabeele, 2010 .  
5.3. Kiến nghị  
Mục tiêu cuối cùng của việc chia sẻ kiến thức là nâng cao hiệu suất và hiệu quả trong  
công việc. Từ những phát hiện trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất một số giải pháp trong quản  
trị nhân sự để duy trì và t ng c ờng hoạt động chia sẻ kiến thức trong tổ chức. Thứ nhất, lãnh  
đạo ở các tổ chức công có thể gia t ng hành vi chia sẻ kiến thức ở c  quan bằng cách tạo khuyến  
khích thái độ tích cực trong đội ngũ nhân viên, linh hoạt phân bổ nguồn lực xã hội có sẵn, tạo ra  
định h ớng mục tiêu tập thể, chia sẻ lòng tin.  
Bài học thứ hai là lãnh đạo của các tổ chức công đóng vai trò quan trọng trong việc tạo  
điều kiện cho quá trình chia sẻ kiến thức bằng cách tạo môi tr ờng làm việc thân thiện, t ng khả  
n ng gắn kết trong cộng đồng và xây dựng niềm tin với các thành viên trong tổ chức. Trong các  
tổ chức công, lãnh đạo tr ớc hết phải tạo môi tr ờng công sở thuận lợi để công - viên chức đ ợc  
khuyến khích chia sẻ quan điểm, kinh nghiệm, và kiến thức của mình: Có các buổi nói chuyện về  
chuyên đề giữa các phòng ban trong tổ chức. Bằng cách tạo ra những c  hội chia sẻ kiến thức  
trong và ngoài giờ làm việc nh  tổ chức các buổi sinh hoạt cuối tuần, trong các ngày l  tất cả các  
thành viên trong tổ chức tham gia, giao l u để hiểu nhau h n, tạo sự kết nối và chia sẻ. Khen  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
17  
th ởng các hoạt động chia sẻ kiến thức, công - viên chức có thể nhận ra đ ợc các đóng góp của  
họ có ý nghĩa nh  thế nào đối với mọi ng ời xung quanh và dịch vụ công.  
Nghiên cứu cũng có những hạn chế nhất định.  iệc đo l ờng các nhân tố đ ợc áp dụng  
từ các tài liệu viết bằng tiếng Anh, và một số biến quan sát đ ợc áp dụng từ các tác giả n ớc  
ngoài có thể tạo ra một số rào cản vô hình khi bảng hỏi đ ợc dịch sang tiếng  iệt. Các thông tin  
có đ ợc cũng cho thấy cần thêm nhiều nghiên cứu khác về mối quan hệ giữa thái độ, động lực  
dịch vụ công, vốn xã hội của tổ chức. Ngoài ra, cũng cần có một nghiên cứu sâu h n tập trung  
phát triển mô hình nghiên cứu cho các khu vực khác nh  công ty và tập đoàn đa quốc gia.  iệc  
xây dựng biến quan sát liên quan đến động lực dịch vụ công có thể đ ợc cân nhắc để làm phong  
phú h n các chiều thông tin dựa trên công trình gốc của (Perry, 1996  hay công trình sau của  
(Kim, 2009, 2018 . Các nghiên cứu về sau cần phải cân nhắc những hạn chế này và phát triển  
mở rộng mô hình nghiên cứu bao quát h n.  
LỜI CÁM ƠN  
Nghiên cứu này đ ợc tài trợ bởi Tr ờng Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia Thành phố  
Hồ Chí Minh theo mã số đề tài S 2019-CPA-04.  
Tài liệu tham khảo  
Adler, P. S., & Kwon, S. W. (2002). Social capital: Prospects for a new concept. Academy of  
Management Review, 27(1), 17-40. doi:10.5465/AMR.2002.5922314  
Ajzen, I., & Fishbein, M. (1980). Understanding attitudes and predicting social behavior.  
Englewood Cliffs, NJ: Prentice-Hall.  
Alavi, M., & Leidner, D. E. (2001). Knowledge management and knowledge management  
systems: Conceptual foundations and research issues. MIS Quarterly, 25(1), 107-136.  
Andrews, R. (2012). Social capital and public service performance: A review of the evidence.  
Public Policy and Administration, 27(1), 49-67. doi:10.1177/0952076710394399  
Bandura, A. (1989). Human agency in social cognitive theory. American Psychologist, 49(9),  
1175-1184. doi:10.1037/0003-066X.44.9.1175  
Bartol, K. M., & Srivastava, A. (2002). Encouraging knowledge sharing: The role of  
organizational reward systems. Journal of Leadership & Organizational Studies, 9(1), 64-  
76. doi:10.1177/107179190200900105  
Bock, G.-W., Zmud, R., Kim, Y.-G., & Lee, J.-N. (2005). Behavioral intention formation in  
knowledge sharing: Examining the roles of extrinsic motivators, social-psychological  
factors,  
and  
organizational  
climate.  
MIS  
Quarterly,  
29(1),  
87-111.  
doi:10.1016/j.knosys.2012.02.001  
Boland, R. J., & Tenkasi, R. V. (1995). Perspective making and perspective taking in  
communities of knowing. Organization Science, 6(4), 350-372. doi:10.1287/orsc.6.4.350  
Brewer, G. A., & Seiden, S. C. (1998). Whistle blowers in the federal civil service: New  
evidence of the public service ethic. Journal of Public Administration Research and  
Theory, 8(3), 413-440. doi:10.4324/9780429497957  
Brislin, R. W. (1970). Back-translation for cross-cultural research. Journal of Cross-Cultural  
Psychology, 1(3), 185-216. doi:10.1177/135910457000100301  
Coleman, J. S. (1988). Social capital in the creation of human capital. American Journal of  
18  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
Sociology, 94, S95-S120. doi:10.1086/228943  
Coursey, D. H., & Pandey, S. K. (2007). Public service motivation measurement: Testing an  
abridged version of Perry’s proposed scale. Administration and Society, 39(5), 547-568.  
doi:10.1177/0095399707303634  
Chen, C. A., Hsieh, C. W., & Chen, D. Y. (2014). Fostering public service motivation through  
workplace trust: Evidence from public managers in Taiwan. Public Administration, 92(4),  
954-973. doi:10.1111/padm.12042  
Chiu, C. M., Hsu, M. H., & Wang, E. T. G. (2006). Understanding knowledge sharing in virtual  
communities: An integration of social capital and social cognitive theories. Decision  
Support Systems, 42(3), 1872-1888. doi:10.1016/j.dss.2006.04.001  
Choi, Y. (2016 . The impact of social capital on employees’ knowledge-sharing behavior: An  
empirical analysis of U.S. federal agencies. Public Performance and Management Review,  
39(2), 381-405. doi:10.1080/15309576.2015.1108795  
Chow, W. S., & Chan, L. S. (2008). Social network, social trust and shared goals in  
organizational knowledge sharing. Information and Management, 45(7), 458-465.  
doi:10.1016/j.im.2008.06.007  
Darren, G., & Mallery, P. (2003). SPSS for windows step by step: Answers to selected exercises.  
A simple guide and reference. Boston, MA: Allyn and Bacon.  
Darvish, H., & Nikbakhsh, R. (2010). Studying the relations of social capital factors with  
knowledge sharing: A case study at research department of Irib. Transylvanian Review of  
Administrative Sciences, 31E, 28-47.  
Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Evaluating structural equation models with unobservable  
variables and measurements error. Journal of Marketing Research, 18(4), 39-50.  
doi:10.2307/3151312  
Gagne, R. M., & Medsker, K. L. (1996). The conditions of learning: Training applications. Fort  
Worth, TE: Harcourt Brace College Publishers.  
Hsu, M. H., Ju, T. L., Yen, C. H., & Chang, C. M. (2007). Knowledge sharing behavior in virtual  
communities: The relationship between trust, self-efficacy, and outcome expectations.  
International  
Journal  
of  
Human  
Computer  
Studies,  
65(2),  
153-169.  
doi:10.1016/j.ijhcs.2006.09.003  
Huang, M.-H., & Chang, S.-H. (2017). Similarities and differences in East Asian confucian  
culture: A comparative analysis. OMNES: The Journal of Multicultural Society, 7(2), 1-40.  
doi:10.15685/omnes.2017.01.7.2.1  
Jackson, S. E., Chuang, C. H., Harden, E. E., & Jiang, Y. (2006). Toward developing human  
resource management systems for knowledge-intensive teamwork. Research in Personnel  
and Human Resources Management, 25, 27-70. doi:10.1016/S0742-7301(06)25002-3  
Jacobs, J. (1961). The death and life of great American cities. New York, NY: Random House.  
Kianto, A., & Waajakoski, J. (2010). Linking social capital to organizational growth. Knowledge  
Management Research and Practice, 8(1), 4-14. doi:10.1057/kmrp.2009.29  
Kim, S. (2009 . Revising Perry’s measurement scale of public service motivation. American  
Review of Public Administration, 39(2), 149-163. doi:10.1177/0275074008317681  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
19  
Kim, S. (2018). Public service motivation, organizational social capital, and knowledge sharing  
in the Korean public sector. Public Performance and Management Review, 41(1), 130-151.  
doi:10.1080/15309576.2017.1358188  
Kim, S., & Vandenabeele, W. (2010). A strategy for building public service motivation research  
internationally. Public Administration Review, 70(5), 701-709. doi:10.1111/j.1540-  
6210.2010.02198.x  
Leana, C. R., & Pil, F. K. (2006). Social capital and organizational performance: Evidence from  
urban public schools. Organization Science, 17(3), 353-366. doi:10.1287/orsc.1060.0191  
Leana, C. R., & Buren, H. J. V. (1999). Organizational social capital and employment practices.  
The Academy of Management Review, 24(3), 538-555.  
Lee, D. J., & Ahn, J. H. (2007). Reward systems for intra-organizational knowledge sharing.  
European  
Journal  
of  
Operational  
Research,  
180(2),  
938-956.  
doi:10.1016/j.ejor.2006.03.052  
Lin, Q., Ye, D., & Bi, B. (2014). A longitudinal and multilevel investigation on factors  
influencing knowledge sharing behavior. Journal of Management Policy & Practice,  
15(3), 88-101.  
Martinez, M. G. (2017). Inspiring crowdsourcing communities to create novel solutions:  
Competition design and the mediating role of trust. Technological Forecasting and Social  
Change, 117, 296-304. doi:10.1016/j.techfore.2016.11.015  
Moynihan, D. P., & Pandey, S. K. (2007). The role of organizations in fostering public service  
motivation. Public Administration Review, 67(1), 40-53.  
Pan, S. L., & Scarbrough, H. (1998). A socio-technical view of knowledge-sharing at Buckman.  
Journal of Knowledge Management, 2(1), 55-66.  
Perry, J. L. (1996). Measuring public service motivation: An assessment of construct reliability  
and validity. Journal of Public Administration Research and Theory, 6(1), 5-22.  
Perry, J. L., & Vandenabeele, W. (2015). Public service motivation research: Achievements,  
challenges, and future directions. Public Administration Review, 75(5), 692-699.  
doi:10.1111/puar.12430  
Prusak, L., & Davenport, T. (1998). Working knowledge: How organizations manage what they  
know. Boston, MA: Harvard Business School Press.  
Sakano, R., Obeng, K., & Fuller, K. (2016). Airport security and screening satisfaction: A case  
study of U.S. Journal of Air Transport Management, 55, 129-138.  
doi:10.1016/J.JAIRTRAMAN.2016.05.007  
Smith, E. A. (2001). The role of tacit and explicit knowledge in the workplace. Journal of  
Knowledge Management, 5(4), 311-321. doi:10.1108/13673270110411733  
Vigoda, E. (2002). Administrative agents of democracy? A structural equation modeling of the  
relationship between public-sector performance and citizenship involvement. Journal of  
Public  
Administration  
Research  
and  
Theory,  
12(2),  
241-272.  
doi:10.1093/oxfordjournals.jpart.a003531  
Vij, S., & Farooq, R. (2014a). Knowledge sharing orientation and its relationship with business  
performanceꢀ: A structural equation modeling approach. IUP Journal of Knowledge  
Management, 12(3), 17-41. doi:10.4018/ijkm.2014070103  
20  
Nguyễn Văn Phương và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 16(3), 5-20  
Vij, S., & Farooq, R. (2014b). Multi-group moderation analysis for relationship between  
knowledge sharing orientation and business performance. International Journal of  
Knowledge Management, 10(3), 36-53. doi:10.4018/ijkm.2014070103  
Wang, S., & Noe, R. A. (2010). Knowledge sharing: A review and directions for future research.  
Human Resource Management Review, 20(2), 115-131. doi:10.1016/j.hrmr.2009.10.001  
Wang, S., Noe, R. A., & Wang, Z. M. (2014). Motivating knowledge sharing in knowledge  
management systems: A quasi-field experiment. Journal of Management, 40(4), 978-1009.  
doi:10.1177/0149206311412192  
Wright, B. E., & Pandey, S. K. (2008). Public service motivation and the assumption of person-  
organization fit: Testing the mediating effect of value congruence. Administration and  
Society, 40(5), 502-521. doi:10.1177/0095399708320187  
Wright, B. E., Hassan, S., & Park, J. (2016). Does a public servce ethic encourage ethical  
behaviour? Public service motivation, ethical leadership and the willingness to report  
ethical problems. Public Administration, 94(3), 647-663. doi:10.1111/padm.12248  
Yang, J. T., & Wan, C. S. (2004). Advancing organizational effectiveness and knowledge  
management  
implementation.  
Tourism  
Management,  
25(5),  
593-601.  
doi:10.1016/j.tourman.2003.08.002  
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.  
pdf 16 trang baolam 20720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Vai trò vốn xã hội của tổ chức trong việc tăng chia sẻ kiến thức trong khu vực công tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfvai_tro_von_xa_hoi_cua_to_chuc_trong_viec_tang_chia_se_kien.pdf