Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm ở vùng Tây Nguyên - Nghiên cứu điển hình ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk

Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No. 5: 454-462  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(5): 454-462  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÀ PHÊ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TƯỚI TIẾT KIỆM  
Ở VÙNG TÂY NGUYÊN: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH Ở HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK  
Nguyễn Phượng Lê1*, Nguyễn Hải Dương2  
1Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
2Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên  
*Tác giả liên hệ: [email protected]u.vn  
Ngày nhận bài: 19.03.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 06.06.2020  
TÓM TẮT  
Hạn hán và phương thức tưới truyền thống đã khiến cho người trồng cà phê Tây Nguyên phải đối mặt với tình  
trạng thiếu nước tưới thường xuyên và với mức độ ngày càng trầm trọng hơn. Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm  
nước trong sản xuất cà phê trở thành nhu cầu cấp bách hơn bao giờ hết. Mục tiêu của nghiên cứu này là khái quát  
các loại công nghệ tưới cà phê đang được sử dụng; đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê có sử dụng công  
nghệ tưới tiết kiệm và chỉ ra các yếu tố cản trở việc ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm cho cà phê trên địa bàn  
huyện Cư M’gar. Số liệu thu thập từ 33 hộ sản xuất cà phê đang ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm (điều tra tổng  
thể) và 30 hộ sản xuất cà phê sử dụng công nghệ tưới truyền thống (chọn mẫu ngẫu nhiên) tại địa bàn nghiên cứu  
cho thấy các công nghệ tưới tiết kiệm đã mang lại tính ưu việt về hiệu quả kinh tế so với công nghệ tưới truyền  
thống. Mặc dù vậy, tỷ lệ hộ ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm ở huyện còn rất thấp mà nguyên nhân chủ yếu là do  
thiếu vốn đầu tư, nhận thức của người sản xuất hạn chế và công tác chuyển giao chưa hiệu quả.  
Từ khóa: Cà phê, công nghệ, tiết kiệm nước, hiệu quả kinh tế.  
Evaluating Economic Efficiency of Coffee Production Based on Water Saving Techniques  
in Central Highland: A Case Study in Cu M’gar District, DakLak Province  
AB8STRACT  
Drought and conventional irrigation methods are considered as reasons that make coffee growers face with  
water shortage more frequent and increasingly serious level in the Central Highlands. Applying water-saving  
technologies in coffee production has become an urgent need than ever. This study aims to make an overview the  
types of coffee irrigation technologies being used; assess the economic efficiency of coffee production using  
economical irrigation technology and identify factors that hinder the application of economical irrigation technology for  
coffee in Cu M’gar district. Data which have been collected from 33 coffee producing households applying the  
irrigation technology (overall survey) and 30 coffee producing households using traditional irrigation technology  
(random sampling) in the study area showed that water-saving techniques have brought higher economic efficiency  
compared to conventional ones. However, the households who have applied water-saving techniques in the district  
are still very low, mainly due to the lack of investment capital, limited awareness of the producers and ineffective  
transferring activities.  
Keywords: Coffee, techniques, water saving, economic efficiency.  
là nguồn thu nhập chính cûa trên 500 ngàn hộ  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
dân (Vietrade, 2018). NþĆc đòng vai trñ quyết  
Sản xuất cà phê ć 5 tînh Tây Nguyên  
chiếm trên 90% diện tích, khoảng 95% sản  
lþĉng cà phê cûa cả nþĆc. Sản xuất cà phê tạo  
việc làm cho hàng triệu lao động trong vùng và  
đðnh đến năng suất và chất lþĉng cà phê. Nhiều  
nghiên cĀu chî ra rằng cà phê chî trồng đþĉc khi  
cò đû nguồn nþĆc tþĆi trong mùa khô để cây ra  
hoa kết quả đồng loạt, bằng chĀng là năm 2016,  
454  
Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Hải Dương  
này là nhĂng mô hình trình diễn đþĉc thăc hiện  
bći các dă án, chþĄng trình khuyến nông hoặc  
có să tài trĉ cûa các doanh nghiệp kinh doanh  
thiết bð tþĆi. Nguyên nhân chû yếu là do đa số  
ngþąi dân chþa hiểu rõ hiệu quả cûa công nghệ  
tþĆi nþĆc tiết kiệm nên chþa mạnh dạn đầu tþ,  
chi phí đầu tþ ban đầu cho hệ thống tþĆi cao,  
quy mô diện tích vþąn cà phê nhó, cĄ sć hạ tầng  
nhþ giao thông, điện, nguồn nþĆc chþa hoàn  
thiện (Thanh Huyền, 2018).  
khô hạn khốc liệt ć vùng Tây nguyên, năng suất  
cà phê giảm tÿ 15 đến 25% trên diện tích hĄn  
100.000ha (Trung Chuyên, 2017).  
Theo khuyến cáo cûa Viện Khoa học Nông  
Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI), trung bình  
lþĉng nþĆc tþĆi cho cà phê khoảng 1.600 đến  
1.700 m3/ha thì nhu cầu nþĆc cho cà phê cûa  
toàn vùng Tây Nguyên là khoảng 800-850 triệu  
m3/năm (TrþĄng Hồng, 2013). Trong nhĂng năm  
gần đây, ảnh hþćng cûa biến đổi khí hậu đã làm  
cho dă trĂ nþĆc mặt và măc nþĆc ngầm ć vùng  
Tây Nguyên suy giảm nghiêm trọng. Bên cạnh  
đò, kỹ thuật tþĆi cûa nông dân trồng cà phê  
cüng gây ảnh hþćng không nhó đến tình trạng  
lãng phí nguồn nþĆc và làm tăng chi phí sản  
xuất. PhþĄng pháp tþĆi dí gốc (kéo dây đến tÿng  
gốc) hiện vẫn là phổ biến (khoảng 74%), tþĆi béc  
phun mþa tầm cao (khoảng 25%), các phþĄng  
pháp tþĆi tiên tiến nhþ nhó giọt, phun mþa tại  
gốc chþa đþĉc áp dýng rộng rãi (dþĆi 2%) diện  
tích. WASI cüng chî rõ, tþĆi dí gốc đã khiến cho  
các hộ sản xuất cà phê tþĆi thÿa nþĆc so vĆi  
khuyến cáo cûa WASI (TrþĄng Hồng & Phạm  
Công Trí, 2018).  
Huyện Cþ M’gar, tînh Đắc Lắk có diện tích  
cà phê chiếm 20% diện tích cûa toàn tînh và  
chiếm 70% diện tích cây lâu năm cûa huyện.  
HĄn nĂa, trên đða bàn huyện có nhiều hộ sản  
xuất cà phê Āng dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm  
đþĉc hỗ trĉ tÿ các dă án, các mô hình trình diễn  
cûa các cĄ quan nghiên cĀu và công ty phân  
phối hệ thống tþĆi tiết kiệm, đặc biệt là các xã  
Chþ Sê, Ea Kpan, Ea Tul, Ea Tar và Ea Kiết.  
Mặc dù vậy, cho đến nay chþa cò nghiên cĀu  
nào đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê  
Āng dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm cûa các hộ  
nông dân ć đây một cách toàn diện.  
Dăa trên thông tin thu thập tÿ các cĄ quan  
và hộ sản xuất cà phê ć huyện Cþ M’gar, nghiên  
cĀu này nhằm mýc tiêu: (i) khái quát thăc trạng  
sản xuất cà phê Āng dýng công nghệ tþĆi tiết  
kiệm cûa hộ; (ii) đánh giá hiệu quả kinh tế sản  
xuất cà phê có Āng dýng công nghệ tþĆi tiết  
kiệm cûa hộ; (iii) chî ra các yếu tố ảnh hþćng  
đến quyết đðnh Āng dýng công nghệ tþĆi tiết  
kiệm cûa hộ; và (iv) đề xuất các giải pháp nhằm  
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê có  
Āng dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm.  
Trong thąi gian gần đây, một số công nghệ  
tþĆi tiết kiệm nþĆc đã đþĉc các hộ trồng cà phê  
ć Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng áp  
dýng. Công nghệ tþĆi tiết kiệm đã cung cấp  
nþĆc và dinh dþĈng vÿa đû một cách thþąng  
xuyên theo nhu cầu sinh trþćng cûa cây, bón  
phân hña tan trong nþĆc tþĆi sẽ hạn chế thất  
thoát, đồng thąi giảm phần lĆn công lao động.  
Theo WASI, các vþąn cà phê áp dýng công nghệ  
tþĆi phun mþa tại gốc và tþĆi nhó giọt cho thấy  
giảm lþĉng nþĆc tþĆi khoảng 30%, tăng hiệu  
quả sā dýng phân bón 20-30%, giảm công lao  
động đến 50%; vþąn cây phát triển tốt, năng  
suất, chất lþĉng ổn đðnh (Bích Hiền, 2018).  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Thông tin thĀ cấp về sản xuất cà phê và cà  
phê Āng dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm đþĉc thu  
thập tÿ các phòng Nông nghiệp và Phát triển  
nông thôn huyện Cþ M’gar và tÿ kết quả cûa  
công trình nghiên cĀu đã công bố. Thông tin sĄ  
cấp đþĉc thu thập bằng cách điều tra dăa trên  
bản câu hói bán cấu trúc đối vĆi 33 hộ sản xuất  
cà phê đang Āng dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm  
(điều tra tổng thể) và 30 hộ sản xuất cà phê sā  
dýng công nghệ tþĆi truyền thống (chọn mẫu  
ngẫu nhiên).  
Mặc dù công nghệ tþĆi tiết kiệm có nhiều  
þu điểm nhþ vậy nhþng số lþĉng hộ và quy mô  
diện tích sản xuất cà phê Āng dýng mô hình tþĆi  
tiết kiệm ć vùng Tây Nguyên còn rất ít. Theo  
Trung tâm Khuyến nông tînh Đắk Lắk, diện  
tích trồng cà phê áp dýng công nghệ tiên tiến,  
tþĆi tiết kiệm nþĆc trong toàn tînh Đắk Lắk mĆi  
chî đạt đþĉc khoảng 400ha (chiếm tî lệ 0,2%  
tổng diện tích cà phê toàn tînh). Phần lĆn diện  
tích cà phê đþĉc tþĆi bằng công nghệ tiên tiến  
455  
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm ở vùng Tây Nguyên: Nghiên cứu điển  
hình ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk  
Bảng 1. Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất cà phê của huyện Cư Mgar  
Chỉ tiêu  
Tổng diện tích  
ĐVT  
ha  
2016  
35.754  
986  
2017  
36.142  
1.309  
34.054  
779  
2018  
37.847  
1.776  
35.457  
614  
Tốc độ phát triển BQ (%)  
102,89  
134,21  
102,03  
93,13  
Kiến thiết cơ bản  
Kinh doanh  
ha  
ha  
34.060  
708  
Trồng mới (tái canh)  
Thanh lý, cưa đốn  
ha  
ha  
785  
563  
864  
104,91  
116,15  
118,51  
Năng suất  
Sản lượng  
tạ/ha  
tấn  
18,70  
63.691  
24,91  
84.812  
25,23  
89.455  
Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Cư M’gar, 2018.  
PhþĄng pháp phân tích thông tin chû yếu là  
thống kê kinh tế có kiểm đðnh T-test dăa trên  
giả đðnh hai tổng thể cò phþĄng sai khác nhau  
(t-test: Two samples assuming unequal  
variances). Hai giá trð trung bình (năng suất,  
chi phí trung gian, giá trð gia tăng„ tính cho  
1ha cà phê) cûa 2 nhóm hộ áp dýng công nghệ  
tþĆi truyền thống và công nghệ tþĆi tiết kiệm  
đþĉc xem là khác nhau khi kết quả kiểm đðnh  
cho thấy t Stat lĆn hĄn t Critical two-tail.  
PhþĄng pháp thống kê mô tả đþĉc sā dýng để  
phân tích các yếu tố ảnh hþćng đến khả năng  
Āng dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm cûa hộ.  
Nguồn nþĆc tþĆi cho cà phê ć các nông hộ  
chû yếu tÿ nguồn nþĆc ngầm (73% số hộ), tiếp  
theo là tÿ sông suối 25% và ao hồ 19%, số hộ sā  
dýng nguồn nþĆc tþĆi tÿ mþĄng thûy lĉi chî  
chiếm 5%. Việc khai thác nþĆc ngầm vĆi mĀc độ  
cao trong toàn vùng khiến cho măc nþĆc ngầm  
giảm sút trầm trọng. Do đò, áp dýng công nghệ  
tþĆi tiết kiệm cho cà phê trć thành nhu cầu cấp  
thiết. Hiện tại, trên đða bàn các tînh Tây Nguyên  
nói chung và huyện Cþ M’gar nòi riêng, ngþąi  
dân sā dýng 3 phþĄng pháp tþĆi phổ biến là tþĆi  
dí gốc (truyền thống), tþĆi nhó giọt theo công  
nghệ Israel, tþĆi phun mþa tại gốc do Viện Khoa  
học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên cải  
tiến và phát triển. Theo số liệu cûa Phòng NN &  
PTNT Cþ M’gar, năm 2019 trong số gần 17.000  
hộ trồng cà phê cûa huyện, chî có 33 hộ đang áp  
dýng mô hình tþĆi nþĆc tiết kiệm, trong đò 23 hộ  
áp dýng công nghệ tþĆi nhó giọt và 10 hộ áp  
dýng công nghệ tþĆi phun mþa (sau đây gọi  
chung là công nghệ tþĆi tiết kiệm).  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Thực trạng sản xuất cà phê ứng dụng  
công nghệ tưới tiết kiệm của hộ nông dân  
Tổng diện tích cà phê cûa huyện Cþ M’gar  
năm 2016 là 35,8 nghìn hecta, sau 3 năm tăng  
lên hĄn 37,8 nghìn hecta, bình quân mỗi năm  
tăng 2,89%. Do tốc độ cþa đốn, thanh lý và tái  
canh cao nên diện tích cà phê kinh doanh tăng  
không đáng kể trong 3 năm qua. Diện tích cà  
phê tăng chû yếu tập trung vào kiến thiết cĄ  
bản, bình quân mỗi năm diện tích cà phê kiến  
thiết cĄ bản tăng 34,21%.  
So vĆi phþĄng pháp tþĆi truyền thống ć thąi  
kĊ kiến thiết cĄ bản và thąi kĊ kinh doanh,  
lþĉng nþĆc sā dýng/ha cûa phþĄng pháp tþĆi  
tiết kiệm đều ít hĄn hẳn so vĆi phþĄng pháp  
truyền thống và kiểm đðnh T-test cho thấy să  
khác nhau này ć độ tin cậy 99%. Nếu tính chung  
cho cả vùng, lþĉng nþĆc tþĆi tiết kiệm nhą công  
nghệ mĆi sẽ rất lĆn. Công nghệ tþĆi nhó giọt và  
phun mþa không chî giúp hộ tiết kiệm nþĆc mà  
còn giúp họ sā dýng các nguồn lăc khác, đặc biệt  
là lao động hiệu quả hĄn. Bảng 2 cho thấy, công  
lao động dùng cho tþĆi cà phê bằng công nghệ  
tþĆi truyền thống ć giai đoạn kiến thiết cĄ bản  
Sản lþĉng cà phê cûa huyện năm 2018 đạt  
89,4 nghìn tấn, tăng bình quân 18,51% trong 3  
năm. Việc tăng sản lþĉng cà phê cûa huyện  
trong thąi gian qua chû yếu là do tăng năng  
suất (năm 2018, năng suất cà phê bình quân  
cûa huyện đạt 25,23 tạ/ha, tăng 6,53 tạ so vĆi  
năng suất bình quân năm 2016).  
456  
Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Hải Dương  
cao gấp 4 lần so vĆi công nghệ tþĆi tiết kiệm và  
con số này ć thąi kĊ kinh doanh là 3,7 lần, kiểm  
đðnh T-test cho thấy să khác nhau này ć độ tin  
cậy 99%. Bći vậy, việc đánh giá hiệu quả kinh  
tế, thông qua đò khuyến khích ngþąi sản xuất  
Āng dýng công nghệ mĆi là cần thiết.  
3.2.2. Chi phí sản xuất cà phê có ứng dụng  
công nghệ tưới tiết kiệm  
Sā dýng phân bón và thuốc bảo vệ thăc vật:  
Việc sā dýng phân bón trong thąi kĊ kinh doanh  
có vai trò quan trọng đối vĆi việc nâng cao năng  
suất và chất lþĉng cà phê. Các loại phân bón sā  
dýng trong thąi kĊ kinh doanh bao gồm phân  
xanh, phân chuồng, phân vi sinh, phân hĂu cĄ,  
phân hóa học (đạm, lân, kali, NPK) và phân bón  
lá. So sánh các loại phân bón sā dýng cho 2 loại  
công nghệ tþĆi cho thấy, các hộ Āng dýng công  
nghệ tþĆi truyền thống sā dýng hầu hết các loại  
phân hóa học nhiều hĄn so vĆi hộ Āng dýng công  
nghệ tþĆi tiết kiệm tÿ 1% (đối vĆi phân đạm)  
đến 21% (đối vĆi NPK). Nguyên nhân chû yếu là  
do phân bòn đþĉc đþa vào thông qua hệ thống  
tþĆi đã gòp phần nâng cao hiệu quả sā dýng.  
Tuy nhiên, kết quả kiểm đðnh cho thấy chî có să  
khác biệt về lþĉng phân bón vi sinh và phân bón  
lá cò ċ nghïa thống kê. Nguyên nhân có thể do  
các hộ sā dýng cĄ cấu chûng loại phân bón  
không giống nhau khiến cho mẫu nhó và  
phân tán.  
3.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê  
ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm của hộ  
nông dân  
3.2.1. Kết quả sản xuất cà phê ứng dụng  
công nghệ tưới tiết kiệm  
Quy mô diện tích áp dýng công nghệ tþĆi  
tiết kiệm ć các hộ điều tra lĆn hĄn hộ áp dýng  
công nghệ truyền thống, nguyên nhân là do 33  
hộ lăa chọn điều tra đều thuộc các mô hình đþĉc  
lăa chọn xây dăng thí điểm ć huyện. Năng suất  
cà phê có să khác biệt rõ rệt giĂa các loại hình  
tþĆi tiết kiệm và tþĆi truyền thống. Kiểm đðnh  
T-test cho thấy độ tin cậy 99%, có thể thấy năng  
suất cà phê cûa loại hình áp dýng công nghệ  
tþĆi tiết kiệm cao hĄn so vĆi nhóm sản xuất cà  
phê theo phþĄng pháp truyền thống (580 kg/ha).  
Bảng 2. Lượng nước tưới cho cà phê ở các nông hộ theo công nghệ tưới (2019)  
Tưới tiết kiệm (2)  
Tưới truyền thống (1)  
So sánh  
(1) – (2)  
Diễn giải  
ĐVT  
(n = 33)  
(n = 30)  
Thời kỳ kiến thiết cơ bản  
Lượng nước tưới BQ  
m3/ha/năm  
m3/gốc/năm  
Công/ha/năm  
1241  
1,519  
12,573  
1531  
1,204  
49,827  
290***  
-3,15NS  
37,254***  
Lượng nước tưới BQ/gốc  
Công lao động cho tưới  
Thời kỳ kinh doanh  
Lượng nước tưới BQ/ha  
Lượng nước tưới BQ/gốc  
Công lao động cho tưới  
m3/ha/năm  
m3/gốc/năm  
công/ha/năm  
1315  
1,409  
13,17  
1983  
1,817  
48,78  
668***  
4,08NS  
35,61***  
Ghi chú: *** mức ý nghĩa thống kê 1%; NS không có ý nghĩa thống kê.  
Bảng 3. Diện tích, sản lượng và năng suất cà phê của các hộ điều tra năm 2019  
Chỉ tiêu  
Diện tích  
ĐVT  
ha/hộ  
kg/ha  
kg/hộ  
Tưới tiết kiệm (2) (n = 33)  
Tưới truyền thống (1) (n = 30)  
So sánh (1) – (2)  
-0,82  
2,36  
2982,29  
6830  
1,54  
2402,11  
3874  
Năng suất  
Sản lượng  
580,18***  
2956  
Ghi chú: *** mức ý nghĩa thống kê 1%.  
457  
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm ở vùng Tây Nguyên: Nghiên cứu điển  
hình ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk  
Bảng 4. Sử dụng phân bón và thuốc BVTV ở các nông hộ sản xuất cà phê năm 2019  
(bình quân/ha)  
Tưới tiết kiệm (2) Tưới truyền thống (1)  
Khuyến cáo cho  
thời kỳ kinh doanh  
So sánh  
(1) – (2)  
Loại đầu vào  
Phân bón  
ĐVT  
(n = 33)  
(n = 30)  
Phân chuồng, phân xanh  
Phân vi sinh  
Đạm 450  
kg  
kg  
kg  
kg  
kg  
kg  
kg  
613  
2.463  
747  
633  
774  
1.724  
2
698  
2.791  
754  
680  
789  
2.084  
3
11.000  
85NS  
328***  
7NS  
-
450  
550  
750  
-
Lân 550  
47NS  
15NS  
360NS  
1***  
Kali 350  
NPK  
Phân bón lá 4  
4
Thuốc BVTV  
Thuốc trừ sâu  
Thuốc trừ bệnh  
Thuốc trừ cỏ  
Thuốc bón lá  
lít  
lít  
lít  
lít  
2
4,24  
1,10  
4,26  
0,18  
1
1
-
2,24***  
0,10***  
2,47***  
-0,11NS  
1
1,79  
0,29  
-
Ghi chú: *** mức ý nghĩa thống kê 1%; NS không có ý nghĩa thống kê.  
Việc sā dýng thuốc bảo vệ thăc vật cho sản  
xuất cà phê dăa vào công nghệ tþĆi truyền  
thống nhiều hĄn so vĆi công nghệ tþĆi tiết kiệm  
(thuốc trÿ sâu và thuốc trÿ có gấp hĄn 2 lần,  
thuốc trÿ bệnh hĄn 10%). Cả 3 să khác biệt này  
đều có kết quả kiểm đðnh vĆi độ tin cậy cao.  
Riêng thuốc bón lá đþĉc sā dýng nhiều hĄn ć  
công nghệ tþĆi tiết kiệm, song kết quả kiểm  
đðnh không cò ċ nghïa thống kê.  
cạnh đó, công nghệ tþĆi nþĆc tiết kiệm còn giúp  
ngþąi sản xuất cà phê giảm công lao động sā  
dýng. Tổng chi phí ngày công lao động cho một  
hecta cà phê sā dýng công nghệ tþĆi truyền  
thống cao gấp 1,74 lần so vĆi công nghệ tþĆi tiết  
kiệm, đặc biệt là công lao động tþĆi nþĆc cao  
gấp gần 7 lần. Riêng chi phí khấu hao, do chi  
phí đầu tþ ban đầu lĆn nên công nghệ tþĆi tiết  
kiệm có chi phí khấu hao cao hĄn 30% so vĆi  
công nghệ tþĆi truyền thống. Các khoản mýc chi  
phí đã đþĉc kiểm đðnh và cho thấy cò ċ nghïa  
thống kê ć các phần trên. Kiểm đðnh T-test cho  
thấy să khác biệt về chi phí trung gian giĂa hai  
công nghệ tþĆi ć độ tin cậy 99%.  
Có thể thấy việc sā dýng công nghệ tþĆi tiết  
kiệm trong sản xuất cà phê không chî giúp tiết  
kiệm nþĆc, phân bón mà còn giúp tiết kiệm các  
loại thuốc BVTV. Tuy nhiên, nếu so sánh vĆi  
đðnh mĀc kỹ thuật khuyến cáo theo Quyết đðnh  
số 38/2013/QĐ-UBND cûa UBND tînh Đắk Lắk  
thì cả hai nhóm hộ đều sā dýng phân vô cĄ  
nhiều hĄn, trong khi phân chuồng và phân bón  
lá lại ít hĄn. Đối vĆi thuốc trÿ bệnh thì cả hai  
nhóm hộ sā dýng đúng lþĉng khuyến cáo, trong  
khi thuốc trÿ sâu sā dýng nhiều gấp hĄn 2 lần  
đối vĆi hộ tþĆi tiết kiệm và 4 lần đối vĆi hộ tþĆi  
truyền thống.  
3.2.3. Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê ứng  
dụng công nghệ tưới tiết kiệm của hộ  
Số liệu tính toán cho thấy să vþĉt trội về  
hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê sā dýng công  
nghệ tþĆi tiết kiệm so vĆi công nghệ tþĆi truyền  
thống. Do năng suất cûa các vþąn cà phê sā dýng  
công nghệ tþĆi tiết kiệm cao hĄn trong khi chi  
phí trung gian thấp hĄn nên giá trð sản xuất, giá  
trð gia tăng và thu nhập hỗn hĉp đều cao hĄn  
(kiểm đðnh T-test cò ċ nghïa thống kê). Điều đò  
khiến cho hiệu quả sā dýng vốn cao hĄn, chẳng  
hạn một đồng chi phí trung gian chî mang lại 0,3  
Chi phí sản xuất cà phê cûa hộ: Bảng 5 cho  
thấy tổng chi phí trung gian cho sản xuất cà phê  
sā dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm thấp hĄn 10%  
so vĆi công nghệ tþĆi truyền thống, trong đò chi  
phí tþĆi có mĀc chênh lệch lĆn nhất (121%). Bên  
458  
Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Hải Dương  
đồng giá trð gia tăng nếu hộ sā dýng công nghệ  
tþĆi truyền thống nhþng mang lại tĆi 0,92 đồng  
giá trð gia tăng nếu sā dýng công nghệ tþĆi tiết  
kiệm (không cò ċ nghïa thống kê).  
hĉp/ngày công lao động cûa hộ sā dýng công  
nghệ tþĆi tiết kiệm đều cao hĄn, tþĄng Āng là  
2,32; 4,78 và 5,61 lần (độ tin cậy 95%). Trong  
bối cảnh khan hiếm lao động, nhất là vào vý  
tþĆi thì mô hình tþĆi nþĆc tiết kiệm giúp nông  
dân giảm bĆt să phý thuộc vào nguồn lao động  
thuê ngoài và sā dýng lao động gia đình hiệu  
quả hĄn.  
Hiệu quả sā dýng công lao động do sā dýng  
công nghệ tþĆi tiết kiệm cao hĄn đáng kể so vĆi  
công nghệ truyền thống, cý thể: các chî tiêu  
giá trð sản xuất, giá trð gia tăng và thu nhập hỗn  
Bảng 5. Chi phí sản xuất cà phê của hộ theo số liệu điều tra năm 2019 (nghìn đồng/ha)  
Tưới tiết kiệm (2)  
Tưới truyền thống (1)  
So sánh  
(1) – (2)  
Các khoản chi phí  
Chi phí trung gian  
(n = 33)  
(n = 30)  
56.972  
796  
62.569  
907  
5.597***  
111  
Phân xanh, phân chuồng  
Phân vi sinh  
10.839  
26.161  
6.319  
72  
12.283  
29.058  
4.219  
84  
1.444  
2.897  
-2.100  
12  
Phân vô cơ  
Phân bón lá  
Thuốc trừ sâu, bệnh  
Thuốc trừ cỏ  
41  
45  
4
Chi phí nước tưới  
Thuê lao động  
Chi khác  
1.294  
7.689  
3.760  
7.200  
93  
2.863  
10.995  
2.115  
5.125  
162  
1.569  
3.306  
-1.645  
-2.075  
69  
Khấu hao  
Công lao động GĐ (công)  
Trong đó, công tưới nước (công)  
6
41  
35  
Ghi chú: *** mức ý nghĩa thống kê 1%; NS không có ý nghĩa thống kê.  
Bảng 6. So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê nông hộ năm 2019 (tính trên 1ha)  
Tưới tiết kiệm (2)  
Tưới truyền thống (1)  
So sánh  
(1) – (2)  
Chỉ tiêu  
ĐVT  
(n = 33)  
(n = 30)  
Giá trị sản xuất (GO)  
Giá trị gia tăng (VA)  
Thu nhập hỗn hợp (MI)  
Hiệu quả sử dụng chi phí  
GO/IC  
nghìn đồng/ha  
nghìn đồng/ha  
nghìn đồng/ha  
109.135  
52.163  
44.963  
81.543  
18.974  
13.849  
-27592***  
-33189***  
-31114***  
Lần  
Lần  
Lần  
1,92  
0,92  
0,79  
1,30  
0,30  
0,22  
-0,62NS  
-0,62NS  
-0,57NS  
VA/IC  
MI/IC  
Hiệu quả sử dụng lao động  
GO/công lao động  
VA/công lao động  
MI/công lao động  
nghìn đồng/công  
nghìn đồng/công  
nghìn đồng/công  
1.173  
560  
504  
117  
86  
-669**  
-443**  
-397**  
483  
Ghi chú: ***, ** mức ý nghĩa thống kê 1% và 5% tương ứng, NS không có ý nghĩa thống kê.  
459  
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm ở vùng Tây Nguyên: Nghiên cứu điển  
hình ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk  
Ngoài lĉi ích kinh tế, tþĆi nþĆc tiết kiệm  
góp phần bảo vệ môi trþąng, ổn đðnh sản xuất:  
(i) Sā dýng nguồn tài nguyên nþĆc hĉp lý và tiết  
kiệm hĄn, đặc biệt cò ċ nghïa trong bối cảnh  
biến đổi khí hậu ngày càng diễn ra khốc liệt,  
hạn hán ngày càng trầm trọng; (ii) Nguồn nþĆc  
đþĉc bảo tồn tốt hĄn thông qua việc sā dýng  
nþĆc hĉp lý tiết kiệm, cüng cò nghïa là tăng  
thêm cĄ hội sā dýng nþĆc cho nhiều ngþąi hĄn,  
việc chia sẻ nguồn nþĆc cho các thành viên  
trong cộng đồng hiệu quả và thiết thăc hĄn, đây  
là giải pháp cốt lõi góp phần Āng phó vĆi biến  
đổi khí hậu tích căc và hiệu quả; (iii) Việc tiết  
kiệm nþĆc tþĆi cho cà phê cüng giảm cạnh tranh  
nguồn nþĆc tþĆi giĂa cà phê vĆi các cây trồng  
cần tþĆi khác trên cùng đða bàn. Nhą đò không  
phải giảm diện tích tþĆi cây cà phê mà vẫn đảm  
bảo diện tích tþĆi cho các cây trồng khác, góp  
phần đa dạng ngành hàng, ổn đðnh và phát  
triển sản xuất (Phan Việt Hà, dẫn theo Mai  
PhþĄng & Đăng Lâm, 2019).  
Kinh chiếm 79% trong khi chû hộ là ngþąi dân  
tộc thiểu số chiếm 21%. Tî lệ này dþąng nhþ trái  
ngþĉc đối vĆi nhóm hộ (30 hộ) sā dýng công  
nghệ tþĆi truyền thống (chû hộ là ngþąi Kinh  
chiếm 36,7% và dân tộc thiểu số chiếm 63,3%).  
3.3.2. Nguồn lực tài chính của hộ  
Theo số liệu cûa Phòng NN & PTNT huyện  
Cþ M’gar, trþĆc năm 2019, trên đða bàn huyện  
có 55 hộ đã lắp đặt hệ thống tþĆi tiết kiệm,  
trong đò hỗ trĉ tÿ Dă án VnSat 28 hộ, tÿ Dă án  
xây dăng mô hình cûa Viện Khoa học kỹ thuật  
Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên 5 hộ, và nông  
dân tă đầu tþ 22 hộ. Đến giĂa năm 2019, số  
lþĉng hộ còn duy trì hệ thống tþĆi tiết kiệm là  
33 hộ (chû yếu là các hộ đþĉc dă án hỗ trĉ).  
Nguyên nhân là do chi phí đầu tþ cho hệ thống  
tþĆi tiết kiệm đúng tiêu chuẩn rất cao (bình  
quân 120 triệu/hệ thống tþĆi cho vþąn quy mô  
2ha). HĄn nĂa, giá cà phê bấp bênh càng khiến  
cho hộ nông dân khó có khả năng đầu tþ.  
Số liệu điều tra về nhu cầu vay vốn cûa  
ngþąi trồng cà phê cho thấy hộ có nhu cầu vốn  
cho sản xuất cà phê là khá lĆn: 79% số hộ có  
nhu cầu vay vốn để mua vật tþ phân bòn, mua  
máy mòc (27%) và đầu tþ công nghệ tþĆi tiết  
kiệm (16%). Mặc dù vậy, tî lệ hộ vay vốn ngân  
hàng chî là 45% (nhóm Āng dýng công nghệ tþĆi  
tiết kiệm), 20% (nhóm sā dýng công nghệ tþĆi  
truyền truyền thống), 20% số hộ có nhu cầu vay  
vốn nhþng chþa vay đþĉc. Phần lĆn các hộ đþĉc  
hói đều cho rằng thû týc rþąm rà là lý do chính  
hạn chế họ tiếp cận vĆi các nguồn vốn tín dýng  
chính thống.  
Câu hói đặt ra là tại sao công nghệ tþĆi tiết  
kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhþ vậy mà  
tî lệ hộ áp dýng mĆi chî chiếm 0,02% tổng số hộ  
trồng và 0,2% tổng diện tích cà phê cûa cả  
huyện? Yếu tố nào ảnh hþćng đến khả năng Āng  
dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm cûa hộ?  
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất  
cà phê ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm  
3.3.1. Chất lượng nhân lực  
Nhận thĀc cûa nông dân Cþ M’gar về tþĆi  
tiết kiệm nþĆc và tác động cûa việc khai thác  
quá mĀc nguồn nþĆc ngầm để tþĆi cà phê đối vĆi  
an ninh nguồn nþĆc còn hạn chế. Do vậy, họ  
chþa hiểu đầy đû về tầm quan trọng cûa công  
nghệ tþĆi tiết kiệm đối vĆi kinh tế, xã hội và môi  
trþąng. Số liệu điều tra cho thấy, chû hộ ć nhóm  
áp dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm cò trình độ văn  
hóa bậc THPT chiếm 70%, trong khi đò nhòm hộ  
sā dýng công nghệ tþĆi truyền thống, tî lệ chû  
hộ cò trình độ bậc tiểu học và THCS tþĄng Āng  
là 28% và 36%. Ngoài ra, thành phần dân tộc  
cüng ảnh hþćng đến quyết đðnh Āng dýng công  
nghệ tþĆi tiết kiệm cûa hộ. Trong số 33 hộ áp  
dýng công nghệ tþĆi tiết kiệm, chû hộ là ngþąi  
3.3.3. Quy mô vườn cà phê  
Chi phí đầu tþ bình quân cho một hệ thống  
tþĆi tiết kiệm đạt tiêu chuẩn theo giá năm 2010  
là 120 triệu đồng (nếu dă án hỗ trĉ 50% thì hộ  
phải đầu tþ 60 triệu đồng), hệ thống này thþąng  
đþĉc thiết kế vĆi công suất phýc vý vþąn cà phê  
quy mô 2ha. Tuy nhiên, số hộ cò quy mô vþąn cà  
phê tÿ 2ha trć lên ć Cþ M’gar hiện tại rất ít do  
ảnh hþćng cûa quá trình tách hộ. Tổng diện tích  
cà phê bình quân/hộ ć huyện năm 2019 chî là  
1,3ha và nằm rải rác ć các vþąn khác nhau vĆi  
quy mô tÿ 2.000m2 đến 8.000 m2/vþąn, trong khi  
460  
Nguyễn Phượng Lê, Nguyễn Hải Dương  
đò việc dồn điền đổi thāa trong sản xuất cà phê  
ć vùng Tây Nguyên nói chung và huyện Cþ  
M’gar nòi riêng gần nhþ không thể. Chính vì  
vậy, các hộ đþĉc lăa chọn tham gia dă án đều  
thuộc nhóm có diện tích vþąn cà phê xấp xî 2ha.  
- Tăng cþąng liên kết giĂa hộ nông dân vĆi  
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp cung  
cấp dây chuyền tþĆi tiết kiệm để nâng cao năng  
lăc tổ chĀc sản xuất cho các hộ nông dân. Điều  
này vÿa góp phần tháo gĈ khò khăn về vốn cho  
hộ nông dân vÿa giúp nông dân tiếp cận đþĉc  
vĆi các nhà cung Āng đầu vào đảm bảo chất  
lþĉng, giá cả hĉp lý.  
3.3.4. Công tác khuyến nông  
Công tác hỗ trĉ kỹ thuật cho các hộ nông  
dân sản xuất cà phê Āng dýng công nghệ tþĆi  
tiết kiệm là rất cần thiết để họ có thể vận hành  
hệ thống hiệu quả. Theo số liệu điều tra, có 85%  
hộ sản xuất cà phê Āng dýng công nghệ tþĆi tiết  
kiệm tham gia các hoạt động tập huấn kỹ thuật,  
hội nghð đầu bą, tham quan, trong khi đò nhòm  
hộ sản xuất cà phê sā dýng công nghệ tþĆi  
truyền thống, tî lệ này là 40%. Nội dung các  
hoạt động khuyến nông chû yếu tập trung vào  
hþĆng dẫn kỹ thuật canh tác, giĆi thiệu đầu vào  
mĆi (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thăc vật).  
Nội dung hþĆng dẫn kỹ thuật tþĆi và sā dýng  
công nghệ tþĆi tiết kiệm chî chiếm tî lệ chþa  
đến 30%.  
- Nâng cao vai trò cûa các chþĄng trình, dă  
án để tăng cþąng khả năng tiếp cận tiến bộ kỹ  
thuật vào sản xuất cà phê cûa các hộ nông dân.  
3.4.2. Tăng cường hỗ trợ vốn cho người sản  
xuất cà phê  
Kết quả nghiên cĀu cho thấy nhą chính  
sách hỗ trĉ tín dýng cûa Chính phû, các hộ sản  
xuất cà phê đã đþĉc vay vốn vĆi số lþĉng và thąi  
gian phù hĉp hĄn để đầu tþ mua sắm thiết bð  
tiên tiến phýc vý sản xuất cà phê, song lãi suất  
vay còn cao và thû týc vay vốn còn phĀc tạp. Do  
đò, để hoàn thiện chính sách tín dýng hỗ trĉ vốn  
cho sản xuất cà phê cần phải: (i) Cải tiến thû  
týc cho vay để nâng cao hiệu quả hoạt động tín  
dýng, mć rộng hình thĀc cho vay tín chấp để  
giảm bĆt thû týc; (ii) Thăc hiện chính sách hỗ  
trĉ lãi suất cho hộ sản xuất cà phê để mua máy  
móc thiết bð tiên tiến phýc vý sản xuất.  
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế  
sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ tưới  
tiết kiệm  
Để khuyến khích hộ Āng dýng công nghệ  
tþĆi tiết kiệm trong sản xuất cà phê, các giải  
pháp cần đþĉc thăc hiện trong thąi gian tĆi gồm:  
3.4.3. Tăng cường công tác khuyến nông và  
hỗ trợ kỹ thuật  
3.4.1. Nâng cao nhận thức và năng lực tổ  
chức sản xuất của hộ  
Nông dân sản xuất cà phê ć huyện Cþ  
M’gar bao gồm nhiều dân tộc khác nhau, có  
trình độ dân trí thấp. Hoạt động khuyến nông  
liên quan đến kỹ thuật tþĆi tiết kiệm hạn chế,  
để mć rộng mô hình sản xuất cà phê Āng dýng  
công nghệ tþĆi tiết kiệm, cần tăng cþąng hþĆng  
dẫn kỹ thuật cho hộ nông dân, cý thể:  
- Nâng cao nhận thĀc cûa nông dân về vai  
trò và să cần thiết cûa việc sā dýng công nghệ  
tþĆi tiết kiệm đối vĆi nâng cao hiệu quả kinh tế,  
xã hội, môi trþąng và Āng phó vĆi biến đổi  
khí hậu, góp phần phát triển bền vĂng ngành  
cà phê.  
- Tập huấn nâng cao nhận thĀc cûa nông  
dân về công nghệ tþĆi tiết kiệm: phạm vi Āng  
dýng, điều kiện Āng dýng, lăa chọn công nghệ  
phù hĉp vĆi điều kiện cûa hộ.  
- Khuyến khích hình thành và phát triển  
nhóm (tổ, hội) nhĂng ngþąi nông dân sản xuất  
cà phê để trao đổi kinh nghiệm, thông tin, giúp  
nhau trong sản xuất - kinh doanh.  
- HþĆng dẫn kỹ thuật triển khai thi công  
lắp đặt, quản lý, vận hành, tþĆi hiệu quả, sā  
dýng phân bón, thuốc bảo vệ thăc vật kết hĉp  
tþĆi nþĆc.  
- Tăng cþąng khả năng tiếp cận thông tin  
khoa học kỹ thuật thông qua các kênh thông tin  
chính thống để nâng cao năng lăc tổ chĀc sản  
xuất và ra quyết đðnh cho nông dân.  
461  
Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm ở vùng Tây Nguyên: Nghiên cứu điển  
hình ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk  
LỜI CẢM ƠN  
Nghiên cĀu này đþĉc hoàn thành vĆi să hỗ  
trĉ kinh phí và kỹ thuật tÿ đề tài khoa học công  
nghệ cấp quốc gia “Đánh giá thþc trạng và đề  
xuất giải pháp phát triển nông nghiệp bền  
vĂng, nâng cao giá trð gia tăng tại Tây Nguyên”  
(Mã số: ĐTĐL.CN-18/18).  
- Tranh thû să hỗ trĉ tÿ các chþĄng trình,  
dă án trong chuyển giao công nghệ; Phát huy  
vai trò cûa chính quyền đða phþĄng và HTX  
trong kết nối các đĄn vð cung Āng vật tþ, thiết bð  
để tăng cþąng khả năng tiếp cận công nghệ cho  
nông dân, đồng thąi giúp nông dân lăa chọn  
đþĉc công nghệ, vật tþ bảo đảm chất lþĉng.  
Ngoài các giải pháp trên, hệ thống tþĆi tiết  
kiệm hiện nay chî vận hành đþĉc ć nhĂng vùng  
có mạng lþĆi điện và có nguồn nþĆc sạch, ổn  
đðnh, do đò để mć rộng và nâng cao hiệu quả sā  
dýng mô hình tþĆi tiết kiệm, cần phát triển cĄ  
sć hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, thûy  
lĉi và hệ thống điện phýc vý sản xuất.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Bích Hiền (2018). Hiệu quả kép từ tưới tiết kiệm. Truy  
Mai Phương & Đăng Lâm (2019). Tưới tiết kiệm cho cà  
phê - xu hướng tất yếu. Truy cập tại http://www. cuc  
trongtrot.gov.vn/TinTuc/Index/4416, ngày 6/2/2020 .  
Thanh Huyền (2018). Áp dụng công nghệ tiên tiến tưới  
nước tiết kiệm cho cây cà phê vùng Tây Nguyên.  
VN/chuong-trinh-nganh-nong-nghiep/tai - co - cau-  
nganh-nong-nghiep/ap-dung-cong-nghe-tien - tien-  
tuoi-nuoc-tiet-kiem-cho-cay-ca - phe - vung - tay-  
nguyen_t114c35n17360, ngày 13/3/2020  
4. KẾT LUẬN  
Sản xuất cà phê theo hình thĀc thâm canh  
và tþĆi dí gốc truyền thống ć Tây Nguyên đã  
khiến lþĉng nþĆc sā dýng cho cà phê rất lĆn,  
điều này trć nên không phù hĉp trong điều kiện  
khô hạn. Trong nhĂng năm gần đây, nhiều công  
nghệ tþĆi tiết kiệm nþĆc đã đþĉc các tổ chĀc  
nghiên cĀu và chuyển giao cho ngþąi trồng cà  
phê ć huyện Cþ M’gar. Công nghệ tþĆi tiết kiệm  
mang lại hiệu quả kinh tế cao hĄn hẳn so vĆi  
công nghệ truyền thống (thể hiện qua các chî  
tiêu năng suất cà phê, giá trð sản xuất, giá trð  
gia tăng và thu nhập hỗn hĉp cao hĄn trong khi  
chi phí vật tþ, nþĆc và lao động thấp hĄn - kiểm  
đðnh cho thấy cò ċ nghïa thống kê).  
Trung Chuyên (2017). Cà phê khốn khó vì biến đổi khí  
hậu. Truy cập tại https://thanhnien.vn/tai-chinh-  
823477.html, ngày 12 tháng 06 năm 2018  
Trương Hồng (2013). Quản lý cây trồng tổng hợp  
(ICM) cho cà phê - giải pháp giảm chi phí đầu vào,  
tăng hiệu quả kinh tế, góp phần sản xuất cà phê  
bền vững, tham luận Hội nghị triển vọng ngành  
hàng cà phê, Đắk Lắk.  
Trương Hồng và Phạm Công Trí (2018). Tưới nước tiết  
kiệm - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, môi  
trường trong sản xuất cà phê bền vững ở Tây  
Nguyên. Truy cập tại. http://wasi.org.vn/tuoi-nuoc-  
nguyen, ngày 28/2/2020.  
Tuy nhiên, các yếu tố chi phí đầu tþ lĆn,  
quy mô diện tích nhó, nhận thĀc cûa ngþąi sản  
xuất và công tác chuyển giao chþa phù hĉp đã  
ảnh hþćng đến khả năng Āng dýng công nghệ  
tþĆi tiết kiệm, do vậy tî lệ hộ áp dýng thấp  
(0,02% tổng số hộ trồng cà phê cûa huyện).  
Chính vì vậy, để khuyến khích hộ Āng dýng  
công nghệ tþĆi tiết kiệm trong sản xuất cà phê,  
giải pháp cần đþĉc các bên liên quan thăc hiện  
trong thąi gian tĆi là: (i) Nâng cao nhận thĀc và  
năng lăc sản xuất cûa hộ; (ii) Hỗ trĉ vốn cho  
ngþąi sản xuất cà phê và (iii) Tăng cþąng công  
tác khuyến nông và hỗ trĉ kỹ thuật cho nông hộ.  
UBND tỉnh Đắk Lắk (2013). Quyết định số  
38/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2013  
về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật một số  
cây trồng vật nuôi chính trong sản xuất nông  
nghiệp trên địa bàn tỉnh.  
Vietrade (2018). Phân tích số liệu thị trường cà phê  
Việt  
Nam  
2017-2018.  
Truy  
cập  
tại  
phe/phan-tich-so-lieu-thi-truong-ca-phe-viet-nam-  
2017-2018-phan-1-266.html, ngày 10/4/2020.  
462  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 20060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm ở vùng Tây Nguyên - Nghiên cứu điển hình ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_hieu_qua_kinh_te_san_xuat_ca_phe_ung_dung_cong_nghe.pdf