Luận văn Chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình

i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất  
phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu.  
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình  
bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung  
thực chưa từng được ai công bố trước đây.  
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2013  
Tác giả luận văn  
Nguyễn Thị Thu Mai  
ii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i  
MỤC LỤC ..................................................................................................... ii  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. v  
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................... vi  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................ vi  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ......................................................... vii  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC CHO  
NGUỒN NHÂN LỰC.................................................................................... 6  
1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan.................................................. 6  
1.1.1. Nguồn nhân lực ............................................................................ 6  
1.1.2. Động cơ lao động.......................................................................... 6  
1.1.3. Động lực lao động ........................................................................ 6  
1.1.4. Tạo động lực lao động .................................................................. 7  
1.1.5. Chính sách tạo động lực................................................................ 7  
1.2. Các học thuyết về tạo động lực phổ biến ............................................ 8  
1.2.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow..................................... 8  
1.2.2. Học thuyết kì vọng của Victor Vroom ........................................ 10  
1.2.3. Học thuyết hai yếu tố ( Two Facstors Theory) ............................ 11  
1.3. Hệ thống chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực ...................... 11  
1.3.1. Các chính sách kích thích tài chính............................................. 11  
1.3.2. Các chính sách kích thích phi tài chính....................................... 14  
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực  
................................................................................................................. 20  
1.4.1. Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động............................... 20  
1.4.2.Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong ................................... 22  
1.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài.................................. 23  
iii  
1.5. Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách tạo động lực cho nguồn nhân  
lực ............................................................................................................ 25  
1.5.1.Đối với cá nhân............................................................................ 25  
1.5.2. Đối với tổ chức........................................................................... 26  
1.5.3. Đối với xã hội............................................................................. 26  
1.6. Kinh nghiệm tạo động lực cho nguồn nhân lực của một số đơn vị......... 27  
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC CHO  
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH  
GIAI ĐOẠN 2008-2012............................................................................... 30  
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, KT-XH của tỉnh Ninh Bình............. 30  
2.2. Khái quát về Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình.................................... 31  
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình.... 31  
2.2.2. Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình ảnh hưởng đến  
chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực......................................... 32  
2.3. Thực trạng chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực.................... 42  
2.3.1. Thực trạng chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực bằng các  
biện pháp kích thích tài chính............................................................... 42  
2.3.2. Thực trạng chính sách tạo động lực bằng các biện pháp kích thích  
phi tài chính.......................................................................................... 52  
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực  
ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình..................................................... 66  
2.4.1. Các yếu tố thuộc về cá nhân nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã  
hội tỉnh................................................................................................. 66  
2.4.2. Các yếu tố thuộc về ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh........................ 67  
2.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài.................................. 69  
2.5. Đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực ngành  
Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình ............................................................... 71  
iv  
2.5.1. Những kết quả đạt được trong chính sách tạo động lực cho nguồn  
nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình .................................. 71  
2.5.2. Những hạn chế trong chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực  
ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình................................................. 72  
2.5.3. Nguyên nhân hạn chế của chính sách tạo động lực cho nguồn nhân  
lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình........................................... 73  
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIÁI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN  
CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH  
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH.................................................... 75  
3.1. Định hướng phát triển của ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình  
trong thời gian tới..................................................................................... 75  
3.1.1. Phương hướng phát triển của ngành BHXH tỉnh Ninh Bình ....... 75  
3.1.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh  
Ninh Bình............................................................................................. 76  
3.2. Các giải pháp nhằm tạo động lực cho nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm  
xã hội tỉnh ................................................................................................ 78  
3.2.1.Hoàn thiện các giải pháp kích thích tài chính............................... 79  
3.2.2. Hoàn thiện các giải pháp kích thích phi tài chính........................ 82  
3.3. Các kiến nghị..................................................................................... 93  
3.3.1. Với Lãnh đạo của BHXH tỉnh..................................................... 93  
3.3.2. Với các cơ quan hữu quan........................................................... 93  
3.3.3. Với BHXH Việt Nam ................................................................. 93  
KẾT LUẬN.................................................................................................. 96  
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BHXH  
: Bảo hiểm xã hội  
: Bảo hiểm thất nghiệp  
: Bảo hiểm y tế  
BHTN  
BHYT  
ĐVT  
: Đơn vị tính  
KPCĐ  
KH-TC  
TC-HC  
CNTT  
CST  
: Kinh phí công đoàn  
: Kế hoạch – tài chính  
: Tổ chức hành chính  
: Công nghệ thông tin  
: Cấp sổ thẻ  
GĐYT  
TNQLHS  
CCVC  
NNL  
: Giám định y tế  
: Tiếp nhận quản lý hồ sơ  
: Công chức viên chức  
: Nguồn nhân lực  
: Bảo hiểm  
BH  
XHCN  
KXL  
: Xã hội chủ nghĩa  
: Không xếp loại  
: Khám chữa bệnh  
KCB  
vi  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch thu của Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y  
tế, Bảo hiểm thất nghiệp tại Ninh Bình (ĐVT: tỷ đồng)................................ 33  
Bảng 2.2: Đối tượng và số tiền chi trả cho các đối tượng hưởng các chế độ dài  
hạn ............................................................................................................... 34  
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ giai đoạn 2009-2012 ..................... 40  
Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính năm 2012.................... 41  
Bảng 2.5 : Đánh giá mức độ hài lòng của NNL về tiền lương....................... 46  
Bảng 2.6: Tiền thưởng cho cán bộ CCVC ngành BHXH tỉnh..................... 49  
Bảng 2.7: Đánh giá của NNL về yếu tố tiền thưởng ..................................... 50  
Bảng 2.8: Đánh giá của người lao động về yếu tố thuộc công việc............... 54  
Bảng 2.9: Đánh giá của NNL về công tác đánh giá thực hiện công việc....... 57  
Bảng 2.10: Công tác đào tạo ngành BHXH tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008-  
2012 ............................................................................................................. 60  
Bảng 2.11 : Đánh giá của NNL về công tác đào tạo ..................................... 61  
Bảng 2.12 : Mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thăng  
tiến ............................................................................................................... 63  
Bảng 2.13 : Đánh giá của NNL về môi trường làm việc ............................... 65  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1 : Biểu đồ diễn biến NNL giai đoạn 2000 – 2012....................... 39  
Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ bố trí NNL phù hợp với chuyên ngành đào tạo............... 55  
vii  
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ  
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow .............................................................. 8  
Sơ đồ 1.1: Nhu cầu - Sự thỏa mãn. ................................................................ 9  
Sơ đồ số 1.2 : Quá trình kế hoạch hoá .......................................................... 14  
Sơ đồ số 2.1 : Hệ thống tổ chức bộ máy ....................................................... 36  
1
MỞ ĐẦU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
Mỗi người lao động đều có những tiềm năng nhất định tồn tại trong  
con người của họ, nhưng không phải ai cũng biết cách để phát huy tối đa  
nội lực của bản thân mình. Chính vì thế ngành quản trị nhân lực mới ra đời,  
với mục đích đưa ra các nguyên lý, đặc biệt là hiểu tâm lý và mong muốn  
của người lao động trong tổ chức mình. Từ những năm 50 của thế kỷ 20,  
các nhà nghiên cứu đã đưa ra các thuyết về tạo động lực cho người lao  
động, nhưng đến tận bây giờ vấn đề ấy vẫn chưa được quan tâm đúng mức,  
bởi mọi người vẫn chưa nhìn nhận thấy tầm quan trọng của nó đối với sự  
tồn tại của một tổ chức. Con người – luôn là yếu tố quyết định đến sự thành  
bại của một tổ chức, cũng với ý nghĩa lớn lao như thế, việc làm thế nào để  
người lao động có thể phát huy được những phẩm chất của mình để từ đó  
làm cho tổ chức có thể lớn mạnh hơn không phải là một điều dễ. Đây có  
thể coi là một vấn đề phức tạp và trừu tượng, vì còn liên quan đến tâm lý  
học, mà đã là tâm lý học thì mỗi cá nhân khác nhau có những tâm lý khác  
nhau, do đó để có thể thống nhất các cá nhân trong một tập thể, tạo ra được  
một mục đích chung cho tổ chức thì phải có những phương pháp và cách  
thức thật khéo léo, tác động vào những nhu cầu mà mình đặt ra cho bản  
thân và gia đình, vì thế đơn vị nào biết tác động vào những yếu tố đó thì đã  
thành công trong việc kích thích họ làm việc và cống hiến cho tổ chức, đây  
là mục đích cuối cùng và cũng là quan trọng nhất không chỉ của một cơ  
quan mà là của tất cả các cơ quan đang tồn tại và phát triển.  
Chính sách tạo động lực đang ngày càng được quan tâm nhiều hơn  
trong tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp cũng như các doanh nghiệp nhà  
nước hiện nay. Tổ chức là một tập thể người lao động mà trong đó họ làm  
việc và cống hiến vì mục đích chung là làm cho tổ chức ngày càng phát triển  
2
và có vị thế trong xã hội. Ngược lại, người lao động sẽ nhận được những phần  
thưởng về cả vật chất lẫn tinh thần từ tổ chức mang lại. Như vây, xét về thực  
chất chính sách tạo động lực cho NNL là một hoạt động đầu tư mà cả hai bên  
cùng có lợi.  
Thực tế chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm  
xã hội tỉnh Ninh Bình đã và đang được thực hiện, nhưng vẫn chưa đạt được  
kết quả như mong muốn và vẫn chưa kích thích được người lao động làm việc  
hết mình cho tổ chức, tinh thần trách nhiệm mới chỉ dừng lại ở một bộ phận  
nhỏ người lao động, chất lượng công việc vẫn còn đạt ở mức trung bình. Đó  
là những lý do khiến tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ: “Chính sách tạo  
động lực cho nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình”.  
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI  
2.1. Mục đích nghiên cứu  
Nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực ngành  
Bảo hiểm xã hội nói chung, tỉnh Ninh Bình nói riêng.  
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu các vấn đề về tạo động lực và tạo động lực trên góc độ lý  
thuyết.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực cho NNL  
ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình.  
- Đề xuất một số giải pháp tạo động lực cho NNL ngành Bảo hiểm xã  
hội tỉnh Ninh Bình.  
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu là chính sách tạo động lực cho NNL và toàn bộ  
nguồn nhân lực ngành BHXH tỉnh Ninh Bình  
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về nội dung: Chủ yếu đề cập đến thực trạng chính sách tạo động lực  
và các giải pháp tạo động lực cho NNL ngành BHXH tỉnh Ninh Bình trong  
thời gian tới.  
- Về không gian, thời gian: Nghiên cứu thực trạng chính sách tạo động  
lực cho nguồn nhân lực ngành BHXH tỉnh Ninh Bình trong 5 năm trở lại đây.  
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
4.1. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch  
sử, đồng thời kết hợp với các phương pháp cụ thể như: tổng hợp, thống kê,  
điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn, phân tích so sánh định tính và định  
lượng. Quy trình nghiên cứu như sau:  
Bước 1: Nghiên cứu mô hình lý thuyết các giải pháp tạo động lực làm  
việc cho người lao động theo tính chất động lực.  
Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra sự thoả mãn của người lao động về  
các chính sách tạo động lực cho NNL ngành BHXH tỉnh Ninh Bình. Mẫu  
phiếu được thiết kế chung cho 3 đối tượng đánh giá:  
- Lãnh đạo đơn vị: Các phó Giám đốc  
- Lãnh đạo là các trưởng, phó phòng;  
- Cán bộ, CCVC nghiệp vụ các phòng, BHXH các huyện;  
Bước 3: Tiến hành khảo sát, phát phiếu, thu thập phiếu điều tra. Phiếu  
điều tra sẽ giúp cho việc nhìn nhận, đánh giá sự thoả mãn của người lao động  
một cách khách quan.  
Bước 4: Phân tích số liệu. Kết quả điều tra sẽ được tập hợp thành bảng  
so sánh với các tiêu chí khác nhau để làm rõ sự thoả mãn của người lao động  
của đơn vị.  
4
Bước 5: Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện các chính sách tạo động lực  
cho NNL ngành BHXH tỉnh Ninh Bình.  
4.2. Phương pháp thu thập số liệu:  
- Nguồn số liệu:  
+ Số liệu sơ cấp: Phiếu điều tra ý kiến và sự thoả mãn của NNL đối với  
chính sách tạo động lực làm việc ngành BHXH tỉnh.  
+ Số liệu thứ cấp, bao gồm: các báo cáo, tài liệu, thông tin nội bộ từ  
năm 2008 đến 2012 của phòng Kế hoạch – tài chính, Tổ chức - hành chính,  
phòng thu, phòng chế độ BHXH của đơn vị.  
- Phương pháp phân tích số liệu:  
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu: luận văn nghiên cứu chính sách tạo  
động lực làm việc cho NNL đặt trong mối liên hệ với chiến lược phát triển  
của đơn vị.  
+ Phương pháp phân tích: dựa trên số liệu của đơn vị để phân tích thực  
trạng chính sách sách tạo động lực làm việc cho NNL của đơn vị, từ đó đánh  
giá điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp.  
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN  
- Về mặt lý luận, luận văn hệ thống hoá và làm rõ các chính sách tạo động  
lực cho người lao động nhằm khuyến khích họ làm việc hăng say và đạt hiệu  
quả cao hơn.  
- Về mặt thực tiễn, thông qua nghiên cứu thực trạng, luận văn mô tả và  
phân tích, làm rõ thực trạng chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực  
ngành BHXH tỉnh Ninh Bình. Trên cơ sở đó, đưa ra những đánh giá về những  
điểm mạnh, điểm yếu cùng những nguyên nhân đang tồn tại trong hoạt động  
của đơn vị.  
5
- Về hướng đề xuất, luận văn đưa ra những phương hướng cùng hệ thống  
các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách tạo động lực cho nguồn  
nhân lực ngành BHXH tỉnh Ninh Bình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho  
BHXH tỉnh Ninh Bình.  
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3  
chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách tạo động lực cho nguồn nhân  
lực  
Chương 2: Thực trạng chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực  
ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008-2012  
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tạo  
động lực cho nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình  
6
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH  
TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGUỒN NHÂN LỰC  
1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan  
1.1.1. Nguồn nhân lực  
Nguồn nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ, công  
nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các  
nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của  
mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận  
dụng vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt  
được những mục tiêu của mỗi thành viên1.  
1.1.2. Động cơ lao động  
Là mục đích chủ quan của hoạt động của con người, là động lực thúc  
đẩy con người hành động nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra đó là tất cả điều kiện  
phấn đấu nội tâm được mô tả như mong muốn, ước muốn, ham muốn mang  
đến trạng thái kích thích thúc đẩy con người hành động. Theo cách nhìn của  
các nhà quản trị thì một người có động cơ làm việc sẽ làm việc tích cực, duy  
trì tốc độ làm việc, do đó động cơ kéo theo sự nỗ lực kiên trì phấn đấu theo  
mục đích trước hết là thỏa mãn nhu cầu hiện tại, lợi ích hiện tại.  
1.1.3. Động lực lao động  
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, vì vậy các nhà  
quản lý luôn tìm cách để trả lời câu hỏi là tại sao người lao động lại làm việc.  
Để trả lời được cho câu hỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của  
người lao động và tìm cách tạo động lực cho người lao động trong quá trình  
làm việc.  
1 TS. Lê Thanh Hà - Giáo trình Quản trị nhân lực (tập 1) - Nhà xuất bản Lao động xã hội năm 2009  
7
Vậy động lực là gì? Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con  
người để nâng cao mọi nỗ lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả  
cụ thể nào đó2.  
Như vậy động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người, khi con  
người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có  
những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì những đặc điểm này nên  
động lực của mỗi con người là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có những  
cách tác động khác nhau đến mỗi người lao động để đạt hiệu quả sử dụng lao  
động cao nhất.  
1.1.4. Tạo động lực lao động  
Tạo động lực trong lao động là những tổng hợp các chính sách, biện  
pháp và cách ứng xử của tổ chức, của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát tự  
nguyện của người lao động để cố gắng phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức.  
Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật  
quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động  
lực trong công việc.  
Tạo động lực vừa là trách nhiệm, vừa là mục tiêu của người quản lý.  
Xét theo quan điểm nhu cầu, quá trình tạo động lực cho người lao động bao  
gồm các bước:  
Nhu cầu không được thỏa mãn à Sự căng thẳng à Các động cơ à  
Hành vi tìm kiếm à Nhu cầu được thỏa mãn à Giảm căng thẳng à ( trở lại  
từ đầu).  
1.1.5. Chính sách tạo động lực  
Chính sách tạo động lực được định nghĩa một cách đơn giản đó là tập  
hợp các quy định về các hoạt động tạo động lực trong hoạt động quản lý.  
2 Th.S Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân - Giáo trình Quản trị nhân lực - - NXB ĐH KTQD,  
năm 2007  
8
Các động cơ để hành động có thể là tốt nhưng cũng có thể là xấu. Bất cứ  
hành vi quản lý nào cũng phải được thúc đẩy và quản lý phải được tạo quyền  
thực hiện. Chính sách tạo động lực được áp dụng tốt nhất là tạo ra một hệ  
thống khen thưởng dựa trên các khuyến khích và các tiêu chuẩn hóa với sự  
thực hiện công việc và người lao động. Tùy những đối tượng khác nhau mà  
có những hành vi hưởng ứng khác nhau với các động lực làm việc cho mục  
tiêu và được thúc đẩy hoặc sẽ bị hạn chế hoặc bị chậm lại.  
1.2. Các học thuyết về tạo động lực phổ biến  
1.2.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow  
Maslow cho rằng: Hành vi của cá nhân tại một thời điểm nào đó  
thường quyết định bởi một nhu cầu mạnh nhất của họ, từ đó ông triển khai  
một sơ đồ bao gồm hệ thống phân cấp nhu cầu của con người được biểu hiện  
như sau:  
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow  
Chú thích:  
(5)  
(4)  
(3)  
(2)  
(1)  
(5): Nhu cầu tự khẳng định mình;  
(4): Nhu cầu về sự tôn trọng;  
(3): Nhu cầu xã hội;  
(2): Nhu cầu an toàn;  
(1): Nhu cầu sinh lý.  
Nhu cầu sinh lý: Đó là nhu cầu cơ bản của con người bao gồm những  
đòi hỏi về ăn, uống, mặc, ở, đi lại... Đây là nhu cầu thiết yếu đảm bảo cho con  
người có thể tồn tại được.  
Nhu cầu an toàn: Là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm thân thể, sự đe  
doạ mất việc, mất tài sản, khi về già có tiền để sống (bảo hiểm xã hội, Y tế...).  
9
Nhu cầu xã hội: Bao gồm sự mong muốn được quan hệ giao lưu gắn  
kết với những người khác, sự quan tâm, trao và nhận tình cảm và sự phối hợp  
hoạt động.  
Nhu cầu về sự tôn trọng: Bao gồm giá trị bản thân, sự độc lập thành  
quả, sự công nhận và tôn trọng từ người khác. Nhu cầu về sự tôn trọn dẫn tới  
sự thoả mãn quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin.  
Nhu cầu tự khẳng định mình: Đó là những mong muốn tiến bộ và tự  
hoàn thiện, phát triển mình, phát huy các tiềm năng của bản thân.  
Nhìn chung không phải trong cùng một thời kỳ mọi người đều xuất  
hiện những nhu cầu như nhau mà ở từng thời điểm thì người khác nhau có  
nhu cầu khác nhau. Nhưng về nguyên tắc các nhu cầu ở bậc thấp hơn phải  
được thoả mãn trước khi được khuyến khích để thoả mãn các nhu cầu ở bậc  
cao hơn.  
Theo học thuyết này, trước tiên các nhà quản lý cần quan tâm thoả mãn  
các nhu cầu sinh lý tự nhiên, trên cơ sở đó mà nâng dần lên các nhu cầu bậc cao.  
Học thuyết nhu cầu của Maslow đã khai thác tối đa các tiềm năng của  
người lao động và đi đến một kết luận rằng: Động lực có nguồn gốc từ những  
nhu cầu cơ bản của con người, nếu những nhu cầu cơ bản này được thoả mãn  
sẽ tạo ra động lực trong mỗi con người. Những nhu cầu cơ bản chi phối rất  
lớn tới hành vi của con người, tới thành quả của họ và tới hiệu quả chung của  
toàn doanh nghiệp. Tinh thần trên có thể thể hiện qua sơ đồ:  
Sơ đồ 1.1: Nhu cầu - Sự thỏa mãn.  
Nhu cầu  
Hành vi  
Sự thoả mãn  
10  
Như vậy, mọi hành vi của con người đều xuất phát từ nhu cầu cơ bản  
của bản thân họ, khát vọng cuối cùng của con người là được thoả mãn các nhu  
cầu thông qua hành vi của mình.  
1.2.2. Học thuyết kì vọng của Victor Vroom  
Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom được xây dựng theo công thức:  
HẤP LỰC x MONG ĐỢI x PHƯƠNG TIỆN = SỰ ĐỘNG VIÊN  
- Hấp lực (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phần  
thưởng cho tôi là gì?).  
- Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ  
lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (tôi phải làm việc khó khăn, vất  
vả như thế nào để đạt được mục tiêu?).  
- Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận được  
đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (liệu người ta có biết đến và đánh giá những  
nỗ lực của tôi?).  
- Sự động viên: Là thành quả của 3 yếu tố trên  
Như vậy, học thuyết kì vọng của Victor Vroom chỉ ra rằng, các cá nhân  
sẽ có động lực làm việc nếu họ tin vào:  
+ Mối quan hệ xác thực giữa các cố gắng và thành tích đạt được;  
+ Thành tích nhận được của người lao động sẽ mang lại cho người lao  
động phần thưởng xứng đáng.  
+ Phần thưởng mà người lao động nhận được sẽ làm thỏa mãn những  
nhu cầu quan trọng của họ.  
+ Sự mong muốn thỏa mãn các nhu cầu đủ mạnh để ngươi lao động có  
những cố gắng cần thiết.  
Tóm lại, để tạo động lực cho người lao động nhà quản lý phải tác động  
lên những yếu tố thúc đẩy trên, điều quan trọng trong lý thuyết này là nhà  
quản trị phải làm sao để tạo được sự đam mê cho người lao động và để họ  
11  
thấy được sự đam mê đó có hy vọng, có cơ sở, từ đó mới tạo ra động lực thúc  
đẩy họ làm việc đạt tới kết quả mong muốn.  
1.2.3. Học thuyết hai yếu tố ( Two Facstors Theory)  
Theo học thuyết này, sự thỏa mãn hay không thỏa mãn được chia làm  
nhóm:  
Nhóm 1: Bao gồm các yếu tố then chốt tạo nên sự thỏa mãn công việc  
như: Sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích, bản chất bên trong công việc,  
trách nhiệm lao động, sự thăng tiến.  
Herzbefg cho rằng, khi các yếu tố này được thỏa mãn sẽ tạo nên động  
lực và sự thỏa mãn trong công việc.  
Nhóm 2: Bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường tổ chức như: Các  
chính sách về chế độ quản trị của cơ quan, sự giám sát công việc, tiền lương,  
các quan hệ con người, các điều kiện làm việc.  
Ông còn cho rằng, nếu các yếu tố này mang tính tích cực sẽ có tác động  
ngăn chặn sự không thỏa mãn trong công việc. Tuy nhiên, để tạo động lực lao  
động cho người lao động và sự thỏa mãn công việc cho họ một cách hiệu quả  
cần sử dụng thêm các yếu tố khác.  
1.3. Hệ thống chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực  
1.3.1. Các chính sách kích thích tài chính  
1.3.1.1. Tiền lương và các khoản phụ cấp tiền lương  
* Tiền lương  
Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người  
sử dụng lao động thanh toán dựa trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động  
mà họ đã tiêu hao trong sản xuất bằng chính các hoạt động của mình.  
Tiền lương là một công cụ kích thích lợi ích vật chất đối với người lao  
động, nó trực tiếp tạo ra động lực cho người lao động làm việc tốt đảm bảo  
mục tiêu tổ chức đề ra, làm cho sản xuất phát triển, duy trì được số lượng  
12  
cũng như chất lượng lao động. Có 3 hình thức trả lương là: trả lương theo sản  
phẩm, trả lương theo thời gian và trả lương khoán theo nhóm  
* Các khoản phụ cấp tiền lương  
Là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản, bổ sung và bù đắp  
thêm khi người lao động làm việc trong điều kiện không ổn định hoặc  
không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản. Ngoài ra,  
trong thực tế có một loại phụ cấp khác, không phải là phụ cấp lương, cách  
tính không phụ thuộc vào mức lương người lao động như: phụ cấp khu vực;  
phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp di chuyển; phụ cấp đi đường; phụ cấp  
trách nhiệm; phụ cấp thu hút; phụ cấp làm thêm giờ; phần lớn các khoản tiền  
phụ cấp đều được tính trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của môi trường làm  
việc. Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công  
việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường.  
* Các khoản phụ cấp theo lương là: BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ  
1.3.1.2. Thưởng  
Là hình thức kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người  
lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn. Cách tính tiền  
thưởng rất đa dạng, thông thường các loại tiền thưởng được xác định bằng tỷ  
lệ phần trăm so với phần lợi ích mà nhân viên đem lại cho đơn vị.  
- Thưởng năng suất, chất lượng: áp dụng khi người lao động thực hiện  
tốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ.  
- Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các  
loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn  
đảm bảo chất lượng theo yêu cầu.  
- Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải  
tiến kĩ thuật, tìm ra các phương pháp mới có tác dụng làm nâng cao năng suất  
lao động, giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.  
13  
- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của đơn vị: áp dụng  
khi đơn vị làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia một  
phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng.  
- Thưởng đảm bảo ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với  
số ngày công vượt mức quy định của đơn vị.  
- Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với đơn vị: áp dụng khi người  
lao động có thời gian phục vụ trong đơn vị vươt quá một thời gian nhất định,  
ví dụ 25 hoặc 30 năm; hoặc khi người lao động có những hoạt động rõ ràng  
đã làm tăng uy tín của đơn vị.  
1.3.1.3. Các chương trình phúc lợi - dịch vụ  
- Phúc lợi: hay còn được gọi là lương bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tài  
chính, đó là khoản tiền trả gián tiếp cho người lao động ngoài tiền lương và  
tiền thưởng nhằm hỗ trợ cuộc sống và tinh thần người lao động. Phúc lợi gồm  
hai phần chính: phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện nhằm khuyến khích  
và động viên nhân viên làm việc và một phần nhằm duy trì lôi cuốn người có  
tài về làm việc cho đơn vị. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của đơn vị đến đời  
sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với  
đơn vị. Dù ở cương vị cao nào đã là nhân viên trong đơn vị thì đều được  
hưởng phúc lợi.  
Phúc lợi bắt buộc gồm 5 chế độ: Ốm đau; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh  
nghề nghiệp; thai sản; hưu trí; tử tuất. Còn phúc lợi tự nguyện nhằm khuyến  
khích nhân viên làm việc, an tâm công tác, gắn bó với đơn vị nhiều hơn  
- Dịch vụ: là các chương trình mà đơn vị thực hiện cũng nhằm mục  
đích khuyến khích nhân viên làm việc, gắn bó với các công việc được giao,  
tạo cho cuộc sống nhân viên khả quan hơn như: dịch vụ bán hàng giảm giá,  
dịch vụ tín dụng, dịch vụ trợ cấp kinh phí về giáo dục và đào tạo, dịch vụ nhà  
ở và phương tiện giao thông đi lại, các công trình bệnh viện, nhà trẻ.  
Ngày nay, khi cuộc sống của người lao động đã được cải thiện rõ rệt,  
trình độ văn hóa, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của người lao động được  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 123 trang baolam 23640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Chính sách tạo động lực cho nguồn nhân lực ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_chinh_sach_tao_dong_luc_cho_nguon_nhan_luc_nganh_ba.pdf