Sự khác biệt giữa thế hệ Y và thế hệ X về động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook

226(18): 73 - 81  
TNU Journal of Science and Technology  
THE DIFFERENCE BETWEEN GENERATION Y AND GENERATION Z  
ABOUT MOTIVATIONS OF SHARING TRAVEL PHOTOS ON FACEBOOK  
Le Thai Phuong*  
Da Nang Architecture University  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
Taking photos and sharing travel photos on Facebook is gaining  
popularity among travelers. The study aims to identify and analyze the  
differences between Generation Y and Generation Z about motivations  
of sharing travel photos on Facebook. Cronbach's Alpha, Exploratory  
Factor Analysis and Confirmatory Factor Analysis were used to  
identify the motivations. Independent T - Test is used to assess the  
difference between Generation Y and Generation Z. The results  
obtained from a survey of 584 travelers showed that the 5 motivations  
for sharing travel photos on Facebook of Generation Y and Z are: Self-  
expression, information, entertainment, disclosure, image retention. In  
which, information and image retention are two prominent motivations  
of Generation Y; Self-expression and entertainment are two prominent  
motivations of Generation Z.  
Received:  
Revised:  
21/10/2021  
18/11/2021  
18/11/2021  
Published:  
KEYWORDS  
Motivation  
Sharing travel photos  
Facebook  
Generation Y  
Generation Z  
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THẾ HỆ Y VÀ THẾ HỆ Z VỀ ĐỘNG CƠ  
CHIA SẺ HÌNH ẢNH DU LỊCH LÊN FACEBOOK  
Lê Thái Phượng  
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Ngày nhận bài: 21/10/2021  
Ngày hoàn thiện: 18/11/2021  
Ngày đăng: 18/11/2021  
TÓM TẮT  
Chụp ảnh và chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook đang trở nên phổ  
biến đối với du khách. Nghiên cứu nhằm xác định và phân tích sự  
khác biệt về động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook của du  
khách thuộc thế hệ Y và thế hệ Z. Kiểm định Cronbach’s Alpha, phân  
tích nhân tố khám phá EFA và phân tích nhân tố khẳng định CFA  
được sử dụng để xác định các động cơ. Kiểm định Independent T –  
Test được sử dụng để đánh giá sự khác biệt giữa thế hệ Y và thế hệ Z  
về các động cơ. Kết quả thu được từ khảo sát 584 du khách cho thấy 5  
động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook của thế hệ Y và Z là:  
Thể hiện bản thân, thông tin, giải trí, tiết lộ, lưu giữ hình ảnh. Trong  
đó, động cơ thông tin và lưu giữ hình ảnh là hai động cơ nổi bật của  
thế hệ Y; động cơ thể hiện bản thân và động cơ giải trí là hai động cơ  
nổi bật của thế hệ Z.  
TỪ KHÓA  
Động cơ  
Chia sẻ hình ảnh du lịch  
Facebook  
Thế hệ Y  
Thế hệ Z  
73  
226(18): 73 - 81  
TNU Journal of Science and Technology  
1. Đặt vấn đề  
Chụp ảnh khi đi du lịch đã xuất hiện từ lâu bởi du lịch luôn gắn liền với những địa điểm nổi  
tiếng, những phong cảnh đẹp hay những nét văn hóa, phong tục độc đáo… Du khách thường  
chụp ảnh để ghi lại kinh nghiệm du lịch cá nhân và chia sẻ kinh nghiệm du lịch cá nhân của họ  
với những người khác [1]. Ngày nay, sự phát triển của kinh tế và khoa học công nghệ khiến cho  
việc chụp ảnh khi tham quan du lịch càng trở nên thuận lợi và phổ biến hơn. Sự sẵn có rộng rãi  
của Internet và các thiết bị di động với camera tích hợp đã cho phép du khách chia sẻ trải nghiệm  
của họ với người khác bằng cách đăng ảnh lên mạng xã hội [2]. Chia sẻ hình ảnh đang trở thành  
một trong những hoạt động phổ biến nhất trên mạng xã hội [3]. Theo Advertising Vietnam  
(2021), mỗi ngày có khoảng 350 triệu bức ảnh được đăng tải lên mạng xã hội bao gồm cả tài  
khoản cá nhân và các trang doanh nghiệp [4]. Từ việc đáp ứng nhu cầu tự thân của khách du lịch,  
việc chụp ảnh khi đi du lịch và chia sẻ hình ảnh lên mạng xã hội vô tình đã trở thành công cụ  
quảng bá rất hữu hiệu cho du lịch.  
Theo Omnicore (2021), tính đến tháng 6 năm 2021, tổng số người dùng hoạt động hằng ngày  
trên Facebook là 1,88 tỷ; người dùng ở độ tuổi từ 25 đến 35 chiếm tỷ lệ nhiều nhất (31,6%), sau  
đó là độ tuổi từ 18 đến 24 (23,8%) [5]. Hiện nay, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 7 trên thế giới  
về số lượng người dùng Facebook, tính đến tháng 6 năm 2021, tổng số người dùng Facebook tại  
Việt Nam là gần 76 triệu người, chiếm hơn 70% dân số, tăng 31 triệu người dùng so với năm  
2019 và vẫn dẫn đầu danh sách các mạng xã hội phổ biến tại Việt Nam [6].  
Chính sự phát triển của nhu cầu chụp ảnh du lịch và sự phát triển của mạng xã hội đã khiến  
hoạt động chụp ảnh du lịch được các nhà nghiên cứu quan tâm. Trên thế giới đã có nhiều công  
trình nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau, chẳng hạn như: Hành vi chụp ảnh trong du lịch [7]-  
[10]; vai trò của chụp ảnh trong du lịch [11]-[14]; hành vi chụp ảnh du lịch và chia sẻ trực tuyến  
[1], [2], [15], [16]. Một số nghiên cứu cũng đề cập đến sự khác biệt về đặc điểm nhân khẩu học  
trong hành vi chia sẻ hình ảnh du lịch lên mạng xã hội [17], [18], [3], [2]. Mặc dù hành vi chụp  
ảnh và chia sẻ hình ảnh du lịch đã được nghiên cứu trước đây nhưng những nghiên cứu về động  
cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên mạng xã hội còn hạn chế [2] và chưa có nghiên cứu nào làm rõ  
động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên mạng xã hội ở các thế hệ khác nhau. Tại Việt Nam, chưa có  
bất kỳ nghiên cứu nào về chia sẻ hình ảnh du lịch lên mạng xã hội nên đây là một khoảng trống  
nghiên cứu lớn. Nghiên cứu này tập trung vào Facebook, là mạng xã hội phổ biến nhất tại Việt  
Nam và du khách là những người thuộc thế hệ Y và Z. Những người thuộc thế hệ Y có năm sinh  
từ 1980 đến 1995 (26 tuổi đến 41 tuổi), những người thuộc thế hệ Z có năm sinh từ 1996 đến  
2010 (11 tuổi đến 25 tuổi) [19]. Qua đó, nghiên cứu làm rõ sự khác biệt trong động cơ chia sẻ  
hình ảnh du lịch lên Facebook ở hai thế hệ. Việc hiểu được động cơ chia sẻ ảnh của du khách có  
ý nghĩa rất quan trọng đối với ngành du lịch, bao gồm quản lý hình ảnh điểm đến, phát triển  
chiến lược tiếp thị và cải thiện sự hài lòng của du khách [1].  
2. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Thang đo động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook  
Động cơ được hiểu là điều thúc đẩy con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, là động lực  
kích thích trực tiếp, là nguyên nhân của hành vi [20]. Như vậy, động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch  
lên Facebook có thể được hiểu là nguyên nhân thúc đẩy, kích thích du khách chia sẻ hình ảnh du  
lịch lên Facebook.  
Chia sẻ hình ảnh du lịch lên mạng xã hội được các nghiên cứu trước đề cập với nhiều động cơ  
khác nhau như: Tìm kiếm tình cảm (affection seeking) [17], [21]; tìm kiếm sự chú ý (attention  
seeking) [22], [23]; tiết lộ (disclosure) [24], [25], [2]; giải trí (entertainment) [22], [26], [2]; thú  
tiêu khiển theo thói quen (habitual pastime) [26]; chia sẻ thông tin (information sharing) [22],  
[26], [2]; ảnh hưởng xã hội (social influence) [25]; tương tác xã hội (social interaction) [22], [25],  
sự công nhận và vị trí xã hội (social recognition & status) [2].  
74  
226(18): 73 - 81  
TNU Journal of Science and Technology  
Trong nghiên cứu này, tác giả kế thừa thang đo của Li (2020) gồm 4 động cơ (15 biến quan  
sát) và bổ sung thêm động cơ lưu giữ hình ảnh với 3 biến quan sát (Bảng 1). Thang đo Likert 5  
mức độ được sử dụng: 1 – Hoàn toàn không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Bình thường; 4 –  
Đồng ý; 5 – Rất đồng ý.  
Bảng 1. Thang đo động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook  
Động cơ  
Mã hóa Nguồn  
1. Thể hiện bản thân  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để trở nên nổi tiếng  
Tôi cảm thấy bản thân được xem trọng khi chia sẻ ảnh đi du lịch  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để được mọi người chú ý  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để được nhiều lượt thích  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để có nhiều bình luận  
TH  
TH1  
TH2  
TH3  
TH4  
TH5  
TH6  
TT  
[2]  
Vị trí xã hội của tôi sẽ tăng lên khi chia sẻ ảnh đi du lịch  
2. Thông tin chuyến đi  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để chia sẻ những thông tin về chuyến đi  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để truyền tải vẻ đẹp của điểm đến  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để chia sẻ những trải nghiệm cá nhân về chuyến đi  
3. Giải trí  
TT1  
TT2  
TT3  
GTR  
GT1  
GT2  
GT3  
TL  
[2]  
[2]  
Chia sẻ ảnh đi du lịch khiến tôi thấy vui  
Tôi cảm thấy hào hứng khi chia sẻ ảnh đi du lịch  
Chia sẻ ảnh đi du lịch như là một hình thức giải trí  
4. Tiết lộ  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để tiết lộ với mọi người về cuộc sống của tôi  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để tiết lộ với mọi người về chuyến du lịch của tôi  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để tiết lộ với mọi người về những người bên cạnh tôi  
5. Lưu giữ hình ảnh  
TL1  
TL2  
TL3  
GL  
[2]  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để sau này xem lại và nhớ về chuyến đi  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để sau này Facebook nhắc lại kỉ niệm về chuyến đi  
Tôi chia sẻ ảnh đi du lịch để dễ dàng tìm kiếm hình ảnh khi cần  
GL1  
GL2  
GL3  
Tác giả  
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)  
2.2. Mẫu nghiên cứu  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện dựa trên tiêu chí là tính dễ tiếp cận.  
Bảng câu hỏi có cấu trúc được thiết kế bằng Google Form và thực hiện khảo sát trực tuyến đối  
với những người có đi du lịch trong giai đoạn 2019 – 2021, có chia sẻ hình ảnh của chuyến du  
lịch đó lên Facebook.  
Thời gian khảo sát chia làm 2 đợt. Đợt 1 từ ngày 02/04/2021 đến 30/06/2021, thu được 430  
mẫu đạt yêu cầu, trong đó người thuộc thế hệ Y là 138 người (chiếm 32%), thế hệ Z là 292 người  
(chiếm 68%). Do tỷ trọng người thuộc thế hệ Y thấp nên cuộc khảo sát đợt 2 chỉ dành cho người  
thuộc thế hệ Y, thời gian khảo sát từ ngày 01/07/2021 cho đến khi thu được 154 mẫu đạt yêu cầu  
vào ngày 14/08/2021. Như vậy, tổng số mẫu sử dụng trong phân tích là 584 mẫu với tỷ trọng  
người thuộc thế hệ Y và Z bằng nhau. Đặc điểm của mẫu được trình bày ở bảng 2.  
Bảng 2. Thống kê mẫu nghiên cứu  
Đặc điểm  
1. Giới tính  
Nam  
Số lượng  
584  
Tỷ trọng % Đặc điểm  
Số lượng  
584  
Tỷ trọng %  
100  
100  
40,4  
59,6  
100  
3. Độ tuổi  
236  
348  
584  
123  
320  
141  
Từ 11 đến 18 tuổi  
Từ 19 đến 25 tuổi  
Từ 26 đến 30 tuổi  
Từ 31 đến 35 tuổi  
Từ 36 đến 41 tuổi  
109  
183  
86  
124  
18,7  
31,3  
14,7  
21,2  
Nữ  
2. Nơi ở  
Miền Bắc  
Miền Trung  
Miền Nam  
21,1  
54,8  
24,1  
82  
14,0  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
75  
226(18): 73 - 81  
TNU Journal of Science and Technology  
2.3. Phương pháp xử lý số liệu  
Phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20.0 được sử dụng để phân tích dữ liệu. Các phương pháp  
phân tích gồm:  
+ Thống kê mô tả  
Thống kê mô tả nhằm thống kê đặc điểm mẫu nghiên cứu và làm rõ số lượng các câu trả lời  
của đối tượng phỏng vấn. Ngoài ra, giá trị trung bình được sử dụng để xác định động cơ chia sẻ  
hình ảnh du lịch lên Facebook của du khách.  
+ Kiểm định giá trị của thang đo  
Giá trị của thang đo gồm: Giá trị tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Giá trị của thang đo  
được kiểm định thông qua phân tích Cronbach’s Alpha, EFA và CFA [27].  
+ Kiểm định sự khác biệt về trung bình của tổng thể  
Sự khác biệt về trung bình của tổng thể được kiểm định bằng phương pháp Independent T –  
Test [28] nhằm tìm ra sự khác biệt giữa du khách thuộc thế hệ Y và thế hệ Z trong động cơ chia  
sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook.  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha  
Đối với thế hệ Y, biến quan sát TH1 và TH6 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 nên  
bị loại, 16 biến quan sát còn lại được tiếp tục phân tích. Kết quả cho thấy thang đo đạt độ tin cậy  
do hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần đều lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng của các  
biến quan sát đều lớn hơn 0,3 (Bảng 3). Tương tự, đối với thế hệ Z, biến quan sát TH1 có hệ số  
tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 nên bị loại, 17 biến quan sát còn lại đảm bảo độ tin cậy. Kết  
quả phân tích Cronbach’s Alpha sau khi loại biến được trình bày ở bảng 3.  
Bảng 3. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha  
Thế hệ Y  
Thế hệ Z  
Thang  
đo  
Cronbach’s Alpha Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha Tương quan biến tổng  
TH2  
TH3  
TH4  
TH5  
TH6  
TT1  
TT2  
TT3  
GT1  
GT2  
GT3  
TL1  
TL2  
TL3  
GL1  
GL2  
GL3  
0,711  
0,662  
0,742  
0,727  
*
0,680  
0,675  
0,703  
0,677  
0,677  
0,679  
0,711  
0,735  
0,726  
0,607  
0,661  
0,677  
0,779  
0,801  
0,807  
0,750  
0,690  
0,670  
0,720  
0,784  
0,795  
0,750  
0,752  
0,855  
0,752  
0,758  
0,782  
0,820  
0,830  
0,828  
0,823  
0,853  
0,802  
0,853  
0,879  
0,892  
0,905  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
Ghi chú: * Biến quan sát bị loại nên không xác định tương quan biến tổng  
3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Phân tích nhân tố khám phá đối với mẫu thuộc thế hệ Y và Z đều cho thấy việc phân tích nhân  
tố là phù hợp. Cụ thể:  
76  
226(18): 73 - 81  
TNU Journal of Science and Technology  
Đối với mẫu thuộc thế hệ Y: KMO = 0,763; sig = 0,000; tổng phương sai trích = 73,933%;  
Eigenvalue = 1,630 tại 5 thành phần.  
Đối với mẫu thuộc thế hệ Z: KMO = 0,756; sig = 0,000; tổng phương sai trích = 79,117%;  
Eigenvalue = 2,012 tại 5 thành phần.  
Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều lớn hơn 0,5 và chênh lệch hệ số tải nhân tố ở các  
thành phần đều lớn hơn 0,3 (Bảng 4) nên thang đo đảm bảo giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.  
Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA  
Thành phần  
Biến quan sát  
TH2  
TH3  
TH4  
TH5  
TH6  
TT1  
Thế hệ Y  
0,797  
0,719  
0,812  
0,803  
*
Thế hệ Z  
0,835  
0,854  
0,862  
0,803  
0,721  
0,722  
0,807  
0,915  
0,880  
0,812  
0,836  
0,962  
0,796  
0,815  
0,842  
0,878  
0,901  
0,756  
0,000  
2,012  
79,117%  
1. Thể hiện bản thân (TH)  
0,772  
0,773  
0,816  
0,802  
0,768  
0,775  
0,782  
0,861  
0,799  
0,712  
0,771  
0,803  
0,763  
0,000  
1,630  
73,933%  
2. Thông tin chuyến đi  
TT2  
TT3  
GT1  
GT2  
GT3  
TL1  
TL2  
TL3  
GL1  
GL2  
(TT)  
3. Giải trí (GTR)  
4. Tiết lộ (TL)  
5. Lưu giữ hình ảnh (GL)  
GL3  
Hệ số KMO  
Sig của kiểm định Bartlett  
Eigenvalue  
Tổng phương sai trích  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
Chi chú: * Biến quan sát bị loại nên không xác định hệ số tải nhân tố  
3.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA  
Kết quả phân tích CFA (Hình 1) cho thấy các chỉ số đo lường độ phù hợp của mô hình đều đạt  
yêu cầu nên có thể kết luận mô hình nghiên cứu phù hợp. Cụ thể:  
- Đối với thế hệ Y: Chiquare/df = 1,171; GFI = 0,956; TLI = 0,989; CFI = 0,992, RMSEA = 0,024.  
- Đối với thế hệ Z: Chiquare/df = 1,554; GFI = 0,938; TLI = 0,972; CFI = 0,978, RMSEA = 0,044.  
Ngoài ra, độ tin cậy tổng hợp của các nhân tố (CR) đều lớn hơn 0,6 và phương sai trích (AVE)  
đều lớn hơn 0,5 nên các khái niệm nghiên cứu đạt giá trị hội tụ. Căn bậc hai AVE của từng khái  
niệm đều lớn hơn hệ số tương quan giữa khái niệm đó với ba khái niệm còn lại (Bảng 5) nên các  
cấu trúc đạt giá trị phân biệt.  
Bảng 5. Kết quả phân tích giá trị thang đo  
Tương quan giữa các thành phần  
Thành phần  
CR  
AVE  
TH  
TT  
GTR  
TL  
GL  
TH  
TT  
GTR  
TL  
0,840  
0,869  
0,879  
0,895  
0,905  
0,538  
0,689  
0,709  
0,742  
0,761  
0,733  
0,021  
0,155  
0,009  
0,008  
Thế hệ Y  
0,830  
0,162  
0,094  
0,153  
0,842  
0,095  
0,120  
0,861  
0,037  
GL  
0,872  
77  
226(18): 73 - 81  
TNU Journal of Science and Technology  
Tương quan giữa các thành phần  
CR  
AVE  
Thành phần  
TH  
0,783  
0,041  
0,169  
0,193  
0,318  
TT  
GTR  
TL  
GL  
TH  
TT  
GTR  
TL  
0,864  
0,829  
0,823  
8,853  
0,805  
0,613  
0,617  
0,608  
0,660  
0,580  
Thế hệ Z  
0,785  
0,192  
0,208  
0,060  
0,780  
0,182  
0,210  
0,812  
0,269  
GL  
0,762  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
Ghi chú: căn bậc hai của AVE nằm trên đường chéo chính  
(a)  
(b)  
Hình 1. Kết quả phân tích CFA: (a) đối với thế hệ Y và (b) đối với thế hệ Z  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
3.4. Kiểm định Independent Sample T – Tesst  
Kết quả kiểm định Independent Sample T – Test cho thấy có sự khác biệt giữa thế hệ Y và thế  
hệ Z về động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook, cụ thể là ở 4 động cơ là động cơ thể hiện  
bản thân, động cơ giải trí, động cơ tiết lộ và động cơ lưu giữ hình ảnh. Trong đó, động cơ thể  
hiện bản thân, giải trí và tiết lộ của thế hệ Z luôn lớn hơn thế hệ Y. Ngược lại, động cơ lưu giữ  
hình ảnh của thế hệ Y lại lớn hơn thế hệ Z.  
Bảng 6. Kết quả kiểm định Independent Sample T – Tesst  
Động cơ  
Thể hiện bản thân  
Thông tin  
Giải trí  
Tiết lộ  
Sig.  
Chênh lệch (Z – Y)  
Kết luận  
Thế hệ Z lớn hơn thế hệ Y  
Không có sự khác biệt  
Thế hệ Z lớn hơn thế hệ Y  
Thế hệ Z lớn hơn thế hệ Y  
Thế hệ Y lớn hơn thế hệ Z  
0,000  
0,196  
0,000  
0,000  
0,025  
0,626  
0,087  
0,463  
0,263  
-0,128  
Lưu giữ hình ảnh  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
Đối với thế hệ Y, động cơ thông tin và động cơ lưu giữ hình ảnh là hai động cơ nổi bật, có  
mức đánh giá cao hơn trung bình chung, đặc biệt là động cơ lưu giữ hình ảnh (3,939 điểm).  
Ngược lại, động cơ tiết lộ và thể hiện bản thân thì mức độ đánh giá khá thấp, lần lượt là 3,594  
điểm và 3,403 điểm.  
Đối với thế hệ Z, động cơ giải trí là động cơ nổi bật nhất với 4,139 điểm; sau đó là động cơ  
thể hiện bản thân (4,029 điểm); động cơ thông tin (3,926 điểm); động cơ tiết lộ (3,856 điểm);  
động cơ lưu giữ hình ảnh (3,812 điểm).  
78  
226(18): 73 - 81  
ĐỘNG CƠ CHIA SẺ HÌNH ẢNH DU LỊCH LÊN FACEBOOK  
TNU Journal of Science and Technology  
TH  
TT  
GTR  
TL  
GL  
Thế hệ Y  
Thế hệ Z  
Đánh giá trung bình của thế hệ Y  
Ghi chú:  
Đánh giá trung bình của thế hệ Z  
Hình 2. Động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
4. Kết luận và hàm ý  
Kết quả nghiên cứu cho thấy du khách ở cả 2 thế hệ là Y và Z đều có những động cơ chia sẻ  
hình ảnh du lịch lên Facebook gồm: (1) Động cơ thể hiện bản thân; (2) Động cơ thông tin; (3)  
Động cơ giải trí; (4) Động cơ tiết lộ; (5) Động cơ lưu giữ hình ảnh. Trong đó, động cơ thể hiện  
bản thân, động cơ thông tin, động cơ giải trí và động cơ tiết lộ có sự tương đồng lớn với nghiên  
cứu của Li (2020). Ngoài ra, nghiên cứu đã phát hiện thêm một động cơ là động cơ lưu giữ hình  
ảnh. Du khách chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook để sau này có thể xem lại và nhớ về chuyến  
đi, để Facebook nhắc lại kỉ niệm về chuyến đi của họ, để dễ dàng tìm kiếm hình ảnh khi cần.  
Nghiên cứu này cũng tìm ra sự khác biệt giữa thế hệ Y và thế hệ Z đối với động cơ chia sẻ  
hình ảnh du lịch lên Facebook. Hầu hết động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook của thế hệ  
Z cao hơn thế hệ Y (ngoại trừ động cơ lưu giữ hình ảnh). Do đó, du khách thuộc thế hệ Z là đối  
tượng mà điểm đến du lịch hoặc doanh nghiệp du lịch cần đặc biệt quan tâm. Với động cơ nổi bật  
của thế hệ Z là động cơ giải trí và động cơ thể hiện bản thân thì không gian check – in cần được  
thiết kế mang tính chất giải trí cao, ―sang chảnh‖ và thể hiện được phong cách sống của giới trẻ.  
Du khách thuộc thế hệ Y thì động cơ nổi bật là động cơ lưu giữ hình ảnh và động cơ thông tin  
nên yêu cầu về không gian check – in không cao, quan trọng hơn vẫn là trải nghiệm mà du khách  
cảm nhận được. Điểm đến du lịch và doanh nghiệp du lịch cần chú trọng đến chất lượng phục vụ  
để mang lại trải nghiệm tích cực cho du khách. Từ đó, những hình ảnh mà du khách chia sẻ lên  
Facebook sẽ lan tỏa những điều tích cực, tạo ra hình ảnh đẹp cho điểm đến du lịch và doanh  
nghiệp du lịch.  
Như vậy, động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook của du khách rất đa dạng và có sự  
khác biệt giữa thế hệ Y và thế hệ Z. Để khai thác hoạt động chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook  
nói riêng và mạng xã hội nói chung như một công cụ truyền thông, các điểm đến đến du lịch và  
các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần nhận thức được vai trò của hoạt động chụp ảnh và chia  
sẻ hình ảnh du lịch của du khách; thiết kế những không gian chụp ảnh phù hợp với du khách.  
Ngoài ra, cũng cần theo dõi và quản lý hình ảnh mà du khách đăng tải để có những chính sách,  
hành động kịp thời trong việc duy trì, phát triển hình ảnh điểm đến, hình ảnh doanh nghiệp.  
79  
226(18): 73 - 81  
TNU Journal of Science and Technology  
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES  
[1] B. Prideaux, L. Y. -S. Lee, and N. Tsang, ―A comparison of photo-taking and online sharing behaviors  
of mainland Chinese and Western theme park visitors based on generation membership,‖ Journal of  
Vacation Marketing, vol. 24, no. 1, pp. 29-43, 2018.  
[2] F. Li, ―Understanding Chinese tourists' motivations of sharing travel photos in WeChat,‖ Tourism  
Management Perspectives, vol. 33, pp. 1-13, 2020.  
[3] A. Malik, A. Dhir, and M. Nieminen, ―Uses and gratifications of digital photo sharing on Facebook,‖  
Telematics and Informatics, vol. 33, no. 1, pp. 129-138, 2006.  
[4] Advertising Vietnam, ―The latest image size to post Facebook in 2021,‖ (in Vietnamese), 2021.  
2021-p16757. [Accessed October 06, 2021].  
[5] Omnicore, ―63 Facebook Statistics You Need to Know in 2021,‖ 2021. [Online]. Available:  
[6] HR1Tech, ―Update the latest figures in 2021 on social network users in Vietnam,‖ (in Vietnamese),  
dung-mang-xa-hoi-tai-viet-nam-158.html. [Accessed October06, 2021].  
[7] P. C. Albers and W. R. James, ―Travel photography,‖ Annals of Tourism Research, vol. 15, no. 1, pp.  
134-158, 1988.  
[8] D. L. Groves and D. J. Timothy, ―Photographic techniques and the measurement of impact and  
importance attributes on trip design: a case study,‖ Loisir et Societe, vol. 24, no. 1, pp. 311-317, 2001.  
[9] W. Hillman, ―Travel Authenticated?: Postcards, Tourist Brochures, and Travel Photography,‖ Tourism  
Analysis, vol. 12, no. 3, pp. 135-148, 2007.  
[10] B. Prideaux and A. Coghlan, ―Digital cameras and photo taking behaviour on the Great Barrier Reef  
— marketing opportunities for Reef tour operators,‖ Journal of Vacation Marketing, vol. 16, no. 3, pp.  
171-183, 2010.  
[11] R. M. Chalfen, ―Photography’s Roles in tourism. Some Unexplored Relationships,‖ Annals of tourism  
rearch, vol. 79, pp. 435-447, 1979.  
[12] B. Garrod, ―Understanding the Relationship Between Tourism Destination Imagery and Tourism  
Photography,‖ Journal of Travel Research, vol. 47, no. 3, pp. 346-358, 2009.  
[13] S. Garlick, ―Revealing the unseen: tourism, art and photography,‖ Cultural Studies, vol. 16, no. 2, pp.  
289-305, 2002.  
[14] S. Pan, J. Lee, and H. Tsai, ―Travel photos: Motivations, image dimensions, and affective qualities of  
places,‖ Tourism Management, vol. 40, pp. 59-69, 2014.  
[15] E. Konijn, N. Sluimer, and O. Mitas, ―Click to Share: Patterns in Tourist Photography and Sharing,‖  
International Journal of Tourism Research, vol. 18, no. 6, pp. 525-535, 2016.  
[16] I. S. Lo, B. McKercher, A. Lo, C. Cheung, and R. Law, ―Tourism and online photography,‖ Tourism  
Management, vol. 32, no. 4, pp. 725-731, 2011.  
[17] L. Leung, ―Generational differences in content generation in social media: The roles of the  
gratifications sought and of narcissism,‖ Computers in Human Behavior, vol. 29, no. 3, pp. 997-1006,  
2013.  
[18] A. Dhir and T. Torsheim, ―Age and gender differences in photo tagging gratifications,‖ Computers in  
Human Behavior, vol. 63, pp. 630-638, 2016.  
[19] R. Zemke, C. Raines, and B. Filipczak, Generations at Work: Managing the Clash of Veterans,  
Boomers, Xers, and Nexters in Your Workplace. New York: American Management Association,  
2000.  
[20] Q. U. Nguyen, General Psychology Textbook. Hanoi National University of Education Publishing,  
2003.  
[21] Y. Cheng, J. Liang, and L. Leung, ―Social network service use on mobile devices: An examination of  
gratifications, civic attitudes and civic engagement in China,‖ New Media & Society, vol. 17, no. 7, pp.  
1096-1116, 2014.  
[22] N. Park, K. F. Kee, and S. Valenzuela, ―Being Immersed in Social Networking Environment:  
Facebook Groups, Uses and Gratifications, and Social Outcomes,‖ CyberPsychology and Behavior,  
vol. 12, no. 6, pp. 729-733, 2009.  
80  
226(18): 73 - 81  
TNU Journal of Science and Technology  
[23] M. Urista, ―Explaining Why Young Adults Use MySpace and Facebook Through Uses and  
Gratifications Theory,‖ Human Communication, vol. 12, no. 2, pp. 215-229, 2009.  
[24] E. E. Hollenbaugh and A. L. Ferris, ―Facebook self-disclosure: Examining the role of traits, social  
cohesion, and motives,‖ Computers in Human Behavior, vol. 30, pp. 50-58, 2014.  
[25] A. Quan-Haase and A. L. Young, ―Uses and gratifications of social media: A comparison of Facebook  
and instant messaging,‖ Bulletin of Science Technology Society, vol. 30, no. 5, pp. 350-361, 2010.  
[26] A. D. Smock, N. B. Ellison, C. Lampe, and D. Y. Wohn, ―Facebook as a toolkit: A uses and  
gratification approach to unbundling feature use,‖ Computers in Human Behavior, vol. 27, no. 6, pp.  
2322-2329, 2011.  
[27] N. K. G. Ha and N. V. Bui, Textbook of Master Degree Research Methods in Business-Updated with  
SmartPLS. (in Vietnamese). Finance Publishing, Hanoi, 2019.  
[28] T. Hoang and N. M. N. Chu, Data Analysis with SPSS. Hong Duc Publishing, Hanoi, 2008.  
81  
pdf 9 trang baolam 24200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sự khác biệt giữa thế hệ Y và thế hệ X về động cơ chia sẻ hình ảnh du lịch lên Facebook", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsu_khac_biet_giua_the_he_y_va_the_he_x_ve_dong_co_chia_se_hi.pdf