Xác định trọng tâm đổi mới trong kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh 2015 – 2020

76  
KINH TẾ  
XÁC ĐỊNH TRỌNG TÂM ĐỔI MỚI TRONG KẾ HOẠCH  
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TÂY NINH 2015 – 2020  
Ngày nhận bài: 21/09/2015  
Đoàn Thị Mỹ Hạnh1  
Phạm Văn Đặng2  
Ngày nhận lại: 28/09/2015  
Ngày duyệt đăng: 26/10/2015  
TÓM TẮT  
Sau khi Chính phủ ban hành Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020  
tầm nhìn đến năm 2030, UBND các tỉnh, thành cũng ban hành Quy hoạch phát triển du lịch của  
địa phương mình trong đó có Tỉnh Tây Ninh. Quy hoạch xác định hướng phát triển ngành trong  
một tương lai xa vì vậy trong quá trình thực hiện cần có những kế hoạch ngắn hạn hơn thích ứng  
với sự thay đổi của thị trường trong từng giai đoạn. Bài viết này giới thiệu cách ứng dụng mô  
hình đổi mới dịch vụ trong thiết lập kế hoạch phát triển ngành du lịch Tỉnh Tây Ninh. Mô hình  
này có bốn câu hỏi trong đó hai câu tiếp cận về phía cầu, hai câu tiếp cận về phía cung. Để trả  
lời hai câu hỏi liên quan đến cầu, một cuộc khảo sát ý kiến 120 khách du lịch đến Tây Ninh đã  
được tiến hành. Thông tin về phía cung được thu thập bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia  
và đã thu thập được ý kiến của 12 chuyên gia. Thông tin được xử lý để tìm những điểm tương  
thích giữa cầu và cung đưa vào mô hình từ đó xác định những đổi mới về sản phẩm và đổi mới  
trong quá trình cung cấp dịch vụ cần tiến hành trong thời kỳ kế hoạch 2015 - 2020.  
Từ khóa: Barcet, mô hình, ngành du lịch, phát triển, Tây Ninh.  
ABSTRACT  
After the government promulgated The Overall Scheme for Developing Tourism in Vietnam  
until the year 2020 and with a vision for the year 2030, the People’s Committees of cities and  
provinces, including Tay Ninh province, also promulgated their schemes for developing tourism  
in their own context. The schemes specify the direction for developing tourism in a distant future.  
During the implementation process it is necessary to have short-term plans compatible with  
changes in the market in each period. This article introduces a model for innovating services for  
developing tourism in Tay Ninh province. This model has four questions including two questions  
approaching demand and two questions approaching supply. In order to answer the two  
questions of demand, a survey of 120 tourists to Tay Ninh was carried out. Data for supply was  
pooled by using a focus group of 12 experts. The data was analysed to find compatible  
characteristics between demand and supply, thereby specifying innovations in products and  
innovations in the process of providing services that need to be conducted during the planning  
period of 2015 – 2020.  
Keywords: Barcet, model, tourism, development, Tay Ninh.  
1 PGS.TS, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh. Email: [email protected]  
2 Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 6 (45) 2015  
mô hình đổi mới dịch vụ của Barcet3.  
77  
1. Giới thiệu  
Ngày nay, ngành du lịch đã trở thành  
ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia  
và địa phương. Ở một số nước đang phát  
triển, du lịch là ngành mang lại phần lớn thu  
nhập cho nền kinh tế. Ở nước ta, ngành du  
lịch cũng đã khẳng định được vai trò của mình  
trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước.  
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Du lịch,  
năm 2014 tổng thu của ngành du lịch là 230  
nghìn tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2013.  
Việc Chính phủ ban hành Quy hoạch tổng thể  
phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm  
nhìn đến năm 2030 cho thấy tầm quan trọng  
của sự phát triển bền vững ngành du lịch. Ở  
các địa phương UBND các tỉnh cũng ban  
hành Quy hoạch của địa phương trong đó có  
Tỉnh Tây Ninh. Quy hoạch xác định hướng  
phát triển ngành trong một tương lai xa vì vậy  
trong quá trình thực hiện cần có những kế  
hoạch ngắn hạn hơn thích ứng với sự thay đổi  
của thị trường trong từng giai đoạn. Làm sao  
thiết lập được kế hoạch phát triển vừa đáp ứng  
được sự thay đổi của thị trường vừa khai thác  
hiệu quả tài nguyên du lịch? Bài viết này giới  
thiệu cách thiết lập kế hoạch phát triển ngành  
du lịch Tỉnh Tây Ninh bằng cách ứng dụng  
2. Mô hình đổi mới dịch vụ của Barcet  
Barcet đưa ra đưa ra mô hình đổi mới  
dịch vụ năm 1996. Ông chia quá trình hợp tác  
cung cấp dịch vụ liên kết giữa khách hàng và  
người cung cấp dịch vụ thành bốn đoạn, từ  
mong đợi của khách hàng đối với nguồn lực  
cho đến triển khai nguồn lực bởi các nhà cung  
cấp như sau:  
Đoạn 1 và 2 phản ánh cầu về dịch vụ: Đổi  
mới trong hệ thống của khách hàng và đổi mới  
trong hệ thống cung cấp dịch vụ, trọng tâm là  
những kỳ vọng của khách hàng đến kết quả.  
Đoạn 3 và 4 phản ánh việc cung cấp dịch  
vụ: Quá trình đổi mới cả bên trong hoặc  
hướng đến thay đổi mối quan hệ khách  
hàng/nhà cung cấp dịch vụ và đổi mới cả  
nguồn lực hay các nguồn tài nguyên nói  
chung nhằm mục đích hợp lý hóa điều kiện  
hoạt động bên trong hoặc để định vị một dịch  
vụ cho chiến lược cung cấp dịch vụ. Khi tạo  
ra một dịch vụ mới hoàn toàn hoặc dịch vụ cải  
tiến, cần phải trả lời bốn câu hỏi: (1) Đổi mới  
nhằm đáp ứng nhu cầu của ai? (2) Những dịch  
vụ gì cần đổi mới? (3) Làm thế nào để đổi  
mới dịch vụ? (4) Với những tài nguyên gì?  
(xem Hình 1)  
Nhắm vào ai?  
Những gì?  
Như thế nào?  
Với những gì?  
xác định khách  
hàng mục tiêu  
đổi mới  
dịch vụ  
đổi mới  
quá trình  
đổi mới  
nguồn lực  
CẦU  
CUNG  
Hình 1. Mô hình đổi mới dịch vụ của Barcet  
Theo Decelle (2002) thì mô hình Barcet  
phản ánh tầm nhìn tổng hợp về sự đổi mới  
hơn các mô hình khác. Decelle (2006) đã ứng  
dụng mô hình Barcet trong nghiên cứu đổi  
mới dịch vụ của ngành hàng không và đã cho  
mũi tên trong mô hình theo chiều ngược lại.  
Điều này có nghĩa là đổi mới cũng có thể bắt  
đầu từ sự biến đổi của tài nguyên. Do tài  
nguyên biến đổi sau quá trình sử dụng cần  
phải đổi mới sản phẩm theo sự biến đổi của  
tài nguyên vì không có khả năng cung cấp  
dịch vụ như trước hoặc có điều kiện cung cấp  
dịch vụ tốt hơn trước.  
Nhắm vào ai?  
Những gì?  
Như thế nào?  
Với những gì?  
xác định khách  
hàng mục tiêu  
đổi mới  
dịch vụ  
đổi mới  
quá trình  
đổi mới  
nguồn lực  
CẦU  
CUNG  
Hình 2. Mô hình đổi mới dịch vụ của Barcet được Decelle phát triển  
78  
KINH TẾ  
Du lịch là loại dịch vụ mà khách hàng  
viên và thuyết minh viên. Phỏng vấn tay đôi  
và thảo luận nhóm đã được tiến hành xoay  
quanh 5 câu hỏi cụ thể hóa hai câu hỏi trong  
mô hình với 12 chuyên gia.  
4. Ứng dụng mô hình Barcet trong  
thiết lập kế hoạch phát triển ngành du  
lịch Tỉnh Tây Ninh  
luôn đòi hỏi phải có đổi mới. Vì vậy đổi mới  
dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu khám phá của  
khách du lịch là vấn đề sống còn của ngành du  
lịch. Trước xu hướng biến đổi nhanh chóng  
của nhu cầu đòi hỏi cung phải linh hoạt theo  
biến động đó. Nhận thấy việc đổi mới một  
dịch vụ và đổi mới một điểm đến chỉ khác về  
phạm vi đổi mới nên trong nghiên cứu này mô  
hình Barcet được sử dụng để xác định trọng  
tâm đổi mới trong thiết lập kế hoạch phát triển  
điểm đến là tỉnh Tây Ninh.  
Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông  
Nam bộ; phía Đông giáp với tỉnh Bình Dương  
và Bình Phước; phía Đông Nam giáp TP. Hồ  
Chí Minh và tỉnh Long An; phía Tây và Tây  
Bắc giáp Campuchia. Tây Ninh có đường biên  
giới dài 240 km với 02 cửa khẩu quốc tế Mộc  
Bài và Xa Mát, 4 cửa khẩu quốc gia, 10 cửa  
khẩu phụ, có các trục giao thông quan trọng  
như đường Xuyên Á, Quốc lộ 22B,… kết nối  
với các nước Đông Nam Á, với vùng kinh tế  
trọng điểm phía Nam, với Tây Nguyên và Tây  
Nam bộ.  
Mặc dù số lượt người qua cửa khẩu hằng  
năm khoảng 3 triệu người trong đó khoảng 1  
triệu người nước ngoài nhưng hầu hết chỉ quá  
cảnh. Số lượt khách du lịch quốc tế đến Tây  
Ninh từ năm 2010 đến 2014 tuy có tăng nhưng  
tốc độ tăng rất chậm, đến năm 2014 chỉ mới ở  
mức 15.392 người (xem Bảng 1). Khách du  
lịch nội địa chiếm đến 99% tổng lượt khách  
chủ yếu do các công ty lữ hành của các tỉnh  
lân cận đưa đến. Năm 2012 tổng lượt khách  
tăng 55,93% so với năm 2012 nhưng doanh  
thu chỉ tăng có 10,37%. Năm 2013, tổng lượt  
khách tăng 25,71% so với năm 2012 nhưng  
doanh thu chỉ tăng 3,33%. Như vậy rõ ràng  
không nên chỉ coi trọng chỉ tiêu tổng lượt  
khách làm mục tiêu phát triển nhất là đối với  
loại hình du lịch sinh thái, lễ hội, tâm linh để  
giảm áp lực sức chứa của điểm đến.  
3. Cơ sở dữ liệu đưa vào mô hình  
Để trả lời bốn câu hỏi trong mô hình  
Barcet, nghiên cứu được triển khai thành hai  
phần song song: tiếp cận về phía cầu và về  
phía cung. Để có thông tin trả lời hai câu hỏi  
“Nhắm vào ai?” và “Những dịch vụ gì?” kỹ  
thuật điều tra lấy ý kiến khách du lịch được sử  
dụng. Một bảng câu hỏi gồm 23 câu hỏi với  
thang đo Likert 5 mức độ nhằm thu thập  
thông tin đánh giá của khách du lịch về điểm  
đến từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân  
văn, xây dựng đến các dịch vụ được cung cấp  
như tham quan, lưu trú, ẩm thực. Nhóm  
nghiên cứu đã thu được 120 phiếu trả lời đầy  
đủ các câu hỏi từ 04 địa điểm có đông du  
khách đến tham quan là Khu du lịch quốc gia  
Núi Bà Đen, Tòa thánh Tây Ninh, Căn cứ  
Trung ương cục miền Nam và Vườn Quốc gia  
Lò Gò – Xa Mát.  
Tiếp cận về phía cung, để có thông tin trả  
lời hai câu hỏi “Như thế nào?” và “Với những  
gì?” phương pháp lấy ý kiến chuyên gia đã  
được sử dụng. Chuyên gia là những lãnh đạo  
và nhà quản lý làm việc ở các cơ quan quản lý  
nhà nước, lãnh đạo công ty du lịch, hướng dẫn  
Bảng 1. Tình hình hoạt động du lịch của tỉnh Tây Ninh từ 2010 đến 2014  
STT  
Chỉ tiêu  
ĐVT  
2010  
978.321 877.670 1.368.583 1.720.392 1.959.042  
8.177 5863 13.012 12.314 15.392  
970.144 871.807 1.355.571 1.708.078 1. 943.650  
2011  
2012  
2013  
2014  
1
Tổng lượt khách  
lượt  
1.1 Khách quốc tế  
1.2 Khách nội địa  
Tốc độ tăng  
%
(10,28)  
463  
55,93  
511  
25,71  
528  
13,87  
525  
2
Doanh thu từ khách du lịch tỷ đồng  
Tốc độ tăng (%)  
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2014  
450  
2,89  
10,37  
3,33  
(0,57)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 6 (45) 2015  
79  
Số liệu trong Bảng 2 là kết quả điều tra  
lấy ý kiến khách đến Tây Ninh được tiến hành  
vào tháng 3/2015. Trong 23 tiêu chí đánh giá  
thì có 5 tiêu chí được khách du lịch đánh giá  
cao theo thứ tự từ cao xuống thấp là: (1)  
phong cảnh thiên nhiên, (2) lễ hội, (3) di tích  
lịch sử, (4) thân thiện của người dân và (5)  
công trình văn hóa với điểm trung bình từ  
3,94 xuống 3,68. Năm tiêu chí có điểm trung  
bình thấp nhất theo thứ tự từ cao xuống thấp  
là: (1) Quà lưu niệm của địa phương, (2) Thái  
độ phục vụ của nhân viên, (3) các dịch vụ vui  
chơi giải trí, (4) Trình độ ngoại ngữ của nhân  
viên, và (5) Giá cả sinh hoạt với điểm trung  
bình từ 3,18 xuống 3,03. Hai yếu tố liền kề  
cận trên có điểm trung bình xấp xỉ với “Quà  
lưu niệm của địa phương” là “Địa điểm ẩm  
thực” và “Hệ thống giao thông công cộng”  
cũng nên đưa vào trọng tâm đổi mới trong kế  
hoạch 2015 - 2020.  
Bảng 2. Kết quả điều tra lấy ý kiến khách du lịch đến Tây Ninh  
Bình  
thường  
(%)  
Rất  
kém  
Rất tốt  
Tốt  
(%)  
Kém  
(%)  
STT  
Tiêu chí  
Điểm  
(%)  
(%) trung bình  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phong cảnh thiên nhiên  
Lễ hội  
37,50 31,67  
37,50 32,50  
28,33 32,50  
32,50 25,00  
29,17 30,00  
23,33 28,33  
23,33 33,33  
23,33 30,00  
25,00 28,33  
20,83 28,33  
21,67 26,67  
19,17 26,67  
20,00 20,83  
17,50 19,17  
17,50 21,67  
17,50 19,17  
15,00 20,83  
13,33 25,00  
15,83 19,17  
20,83 16,67  
7,50 26,67  
20,83  
7,50  
2,50  
0,00  
2,50  
4,17  
3,33  
0,00  
2,50  
4,17  
1,67  
4,17  
4,17  
1,67  
1,67  
3,33  
3,33  
6,67  
5,00  
5,83  
1,67  
8,33  
4,17  
3,94  
3,90  
3,73  
3,72  
3,68  
3,63  
3,61  
3,61  
3,54  
3,50  
3,46  
3,43  
3,33  
3,31  
3,25  
3,23  
3,19  
3,19  
3,18  
3,16  
3,06  
3,00  
3,03  
12,50 17,50  
25,00 11,67  
28,33 10,00  
23,33 14,17  
35,83 12,50  
26,67 14,17  
Di tích lịch sử  
Thân thiện của người dân  
Công trình văn hóa  
Đặc sản địa phương  
Phong tục tập quán  
Mức độ an toàn tại địa điểm  
Địa điểm du lịch  
35,00  
7,50  
24,17 20,83  
35,00 11,67  
31,67 15,83  
33,33 19,17  
33,33 24,17  
43,33 16,67  
32,50 25,00  
38,33 18,33  
37,50 21,67  
35,00 20,83  
33,33 30,00  
28,33 25,83  
34,17 27,50  
10 Môi trường thiên nhiên  
11 Công trình kiến trúc  
12 Phương tiện giao thông  
13 Vị trí địa lý (gần, xa)  
14 Khí hậu  
15 Địa điểm lưu trú  
16 Hệ thống thông tin liên lạc  
17 Hệ thống giao thông công cộng  
18 Địa điểm ẩm thực (nhà hàng)  
19 Quà lưu niệm của địa phương  
20 Thái độ phục vụ của nhân viên  
21 Các dịch vụ vui chơi, giải trí  
22 Trình độ ngoại ngữ của nhân viên 12,50 17,50  
23 Giá cả sinh hoạt 12,50 19,17  
40,00 17,50 12,50  
42,50 10,83 15,00  
80  
KINH TẾ  
Những thông tin thu được từ các chuyên  
gia thông qua phỏng vấn và thảo luận được trình  
bày tóm tắt trong Bảng 3 với các câu hỏi và câu  
trả lời đã được rút gọn.  
Bảng 3. Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia  
Câu hỏi Trả lời  
STT  
1
Tây Ninh có những tài nguyên - Núi Bà Đen, Tòa Thánh Tây Ninh, hồ Dầu Tiếng, căn  
du lịch nổi bật nào? Những tài cứ Trung ương Cục miền Nam, Vườn quốc gia Lò Gò  
nguyên này đã được đầu tư – Xa Mát  
phục vụ phát triển du lịch như  
thế nào?  
- Đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch.  
2
Những hạn chế, yếu kém chủ - Đóng góp của ngành du lịch vào ngân sách tỉnh còn ít  
yếu của ngành du lịch Tây vì mức chi tiêu của khách du lịch rất thấp.  
Ninh là gì?  
- Cơ sở vật chất du lịch (trạm dừng chân, nhà hàng,  
khách sạn, khu vui chơi giải trí...) hiện còn rất thiếu  
và yếu, chưa đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.  
- Việc huy động vốn đầu tư phát triển du lịch gặp nhiều  
khó khăn, nhất là nguồn vốn đầu tư từ xã hội, nguồn  
vốn đầu tư nước ngoài do chưa có phương thức thu  
hút đầu tư phù hợp.  
- Đội ngũ hướng dẫn viên du lịch địa phương yếu  
chuyên môn, chưa chuyên nghiệp.  
- Quảng bá du lịch của Tây Ninh chưa đủ sức hấp dẫn  
các Công ty lữ hành lớn ở Tp. Hồ Chí Minh đưa  
khách đến.  
3
4
Có phải ngành du lịch tỉnh Tây - 100 % chuyên gia đồng ý rằng đã đến lúc cần phải đổi  
Ninh đã đến lúc cần có sự đổi mới.  
mới. Vì sao?  
- Vì ngành du lịch có dấu hiệu suy thoái.  
Ngành du lịch tỉnh Tây Ninh - Tập trung đầu tư cho khu du lịch Núi Bà Đen để làm  
cần tập trung đổi mới những điểm nhấn tạo sức hút khách du lịch.  
sản phẩm du lịch nào?  
- Phát triển những sản phẩm du lịch mới như hồ sinh  
thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch làng nghề, du lịch thể  
thao, du lịch nông nghiệp,…  
- Khai thác lợi thế cửa khẩu quốc tế Mộc Bài để tăng  
lượng khách nước ngoài.  
5
Ngành du lịch tỉnh Tây Ninh - Thiết lập chiến lược, lộ trình và bước đi cụ thể.  
cần làm gì để đổi mới sản  
phẩm du lịch?  
- Ưu tiên khu vực công đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,  
xây dựng cơ chế, chính sách,… hoạt động kinh doanh  
du lịch ưu tiên cho khu vực tư.  
- Có cơ chế bù giá cho nhà hàng, khách sạn, cáp treo,  
giao thông công cộng…, để thu hút khách du lịch.  
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ du lịch như  
các trạm dừng chân dọc theo Đường Xuyên Á, Quốc  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 6 (45) 2015  
81  
STT  
Câu hỏi  
Trả lời  
lộ 22B, Tỉnh lộ 792-794; nhà hàng, khách sạn 3-4 sao  
tại khu vực Núi Bà Đen; các khu vui chơi giải trí...  
- Cải thiện chất lượng dịch vụ, phát triển và quản lý  
chất lượng các loại đặc sản; đưa ẩm thực chay thành  
đặc sản của ngành du lịch Tây Ninh.  
- Đào tạo nhân lực, xây dựng đội ngũ những người làm  
du lịch chuyên nghiệp, có tâm huyết và nghiệp vụ  
chuyên môn giỏi.  
- Tổ chức các chiến dịch quảng bá, xúc tiến, xây dựng  
hình ảnh cho du lịch Tây Ninh thông qua các sự kiện  
do địa phương đăng cai tổ chức.  
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du  
lịch tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và định  
hướng đến năm 2030 thì mục tiêu phát triển  
đến năm 2015 là khoảng 1,6 triệu lượt khách  
có lưu trú (trong đó khách quốc tế khoảng 13  
ngàn lượt) và đến năm 2020, là khoảng 2,2  
triệu lượt khách có lưu trú (trong đó khách  
quốc tế khoảng 16 ngàn lượt). Về doanh thu  
thì trong giai đoạn 2013 - 2015 tổng thu từ  
khách du lịch là 1.162 tỷ đồng, giai đoạn 2016  
– 2020, tổng thu từ khách du lịch là 2.296 tỷ  
đồng. Đối chiếu với số liệu trong Bảng 1 thì  
chỉ tiêu tổng lượt khách năm 2014 đã vượt  
mức đề ra trong quy hoạch nhưng chỉ tiêu  
doanh thu thì còn thấp hơn mục tiêu rất nhiều.  
Từ đây cho thấy kế hoạch phát triển giai đoạn  
2015 – 2020 áp lực về doanh thu nhiều hơn là  
áp lực về số lượt khách. Điều này có nghĩa là  
phải tìm cách để khách du lịch đến Tây Ninh  
chi tiêu nhiều hơn. Kết hợp những điểm tương  
thích từ ý kiến của khách du lịch và các  
chuyên gia với mục tiêu phát triển của quy  
hoạch, chi tiết của mô hình đổi mới được trình  
bày trong Bảng 4.  
Bảng 4. Mô hình Barcet trong trường hợp ngành du lịch Tây Ninh  
Nhắm vào ai? Những gì? Như thế nào? Với những gì?  
- Quà lưu niệm, - Đa dạng hóa sản  
- Khách nội địa:  
Tp. Hồ Chí  
Minh, các tỉnh  
Đông Nam bộ,  
Tây Nam bộ.  
- Tài nguyên  
hiện có: Núi Bà  
Đen, Căn cứ  
Trung ương cục  
miền Nam, Lò  
Gò - Xa Mát,  
hồ Dầu Tiếng,  
cửa khẩu Mộc  
Bài và Xa Mát,  
các làng nghề  
truyền thống,  
ẩm thực chay...  
phẩm du lịch.  
dịch vụ vui chơi  
giải trí, địa điểm  
ẩm thực.  
- Phát triển cơ sở  
hạ tầng và cơ sở  
vật chất phục vụ  
du lịch.  
- Đổi mới sản  
phẩm du lịch tâm  
linh, du lịch về  
nguồn, du lịch  
tham quan giải trí.  
- Khách quốc tế:  
khách các nước  
đến Tp. Hồ Chí  
- Tăng cường xúc  
tiến, quảng bá.  
Minh  
và  
- Nâng cao chất  
lượng dịch vụ,  
phục vụ khách  
du lịch.  
Campuchia.  
- Sản phẩm mới  
hoàn toàn: du  
lịch thể thao, du  
lịch làng nghề,  
du lịch ẩm thực  
chay...  
- Tài nguyên xây  
- Nâng cao hiệu  
quả quản lý nhà  
nước về du lịch.  
dựng:  
trạm  
dừng chân, các  
địa điểm ẩm  
82  
KINH TẾ  
Nhắm vào ai?  
Những gì?  
Như thế nào?  
Với những gì?  
thực dọc theo  
Đường Xuyên  
Á, Quốc lộ  
22B, Tỉnh lộ  
792-794;  
nhà  
hàng, khách sạn  
3-4 sao tại khu  
vực Núi Bà  
Đen; các khu  
vui chơi giải  
trí...  
- Cơ chế bù giá  
cho giao thông  
công  
cộng,  
quản lý giá dịch  
vụ vào mùa cao  
điểm.  
- Đào tạo phát  
triển  
nguồn  
nhân lực du lịch  
CẦU  
CUNG  
thuận tiện và cỡ mẫu khá nhỏ (120 phiếu  
thăm dò) và chỉ lấy ý kiến các chuyên gia  
một lượt duy nhất. Tuy nhiên, kết quả  
nghiên cứu cũng cho thấy mô hình áp dụng  
được trong trường hợp đổi mới điểm đến  
chứ không chỉ là đổi mới một dịch vụ cụ  
thể. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu  
của người tiêu dùng thay đổi nhanh chóng  
nhất là đối với sản phẩm của ngành du lịch,  
do đó kế hoạch phải được làm liên hoàn  
theo thời gian để kịp thời có những hiệu  
chỉnh thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu.  
5. Kết luận  
Việc ứng dụng mô hình đổi mới trong  
thiết lập kế hoạch phát triển ngành du lịch  
tỉnh Tây Ninh giúp thấy rõ những gì cần  
phải có đổi mới trong giai đoạn sắp tới,  
tránh được việc không nhận ra được thị  
trường mong đợi đổi mới cái gì và như thế  
nào. Song song đó cũng giúp thấy được  
những khả năng đáp ứng nhu cầu của thị  
trường từ nguồn tài nguyên hiện có và xây  
dựng thêm. Nghiên cứu này có hạn chế là  
lấy ý kiến khách du lịch bằng phương pháp  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Barcet, A. (1996). Fondements culturels et organisationnels de l’innovation dans les services,  
CEDES-CNRS.  
Barcet, A. and Bonamy, J. (1999). Eléments pour une théorie de l’intégration biens/ services,  
Economie et Sociétés, série Economie et Gestion des Services, vol. 5, n°1, pp. 197-200.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM – SỐ 6 (45) 2015  
83  
Barcet, A. and Bonamy, J. (2002). L’innovation de service: conditions macro-économiques, in  
Djellal, Faridah and Faïz Gallouj (eds.), Nouvelle économie des services et innovation,  
Paris: L’Harmattan, Collection "Economie et Innovation", 187-209.  
Cục Thống kê tỉnh Tây Ninh (2015). Niên giám Thống kê tỉnh Tây Ninh, tháng 6/2015.  
Decelle, X. (2003). A conceptual and dynamic approach to innovation in tourism, Innovation and  
Growth in Tourism: Conference Papers, OECD.  
Decelle, X. (2006). A dynamic conceptual approach to innovation in tourism, Innovation and  
Growth in Tourism, OECD Publishing.  
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh (2013). Quyết định về việc ban hành“Quy hoạch tổng thể phát  
triển du lịchtỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”. 19/12/2013  
3 Phó Giáo sư Kinh tế trường Đại học Lyon 2 (Pháp)  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 18120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xác định trọng tâm đổi mới trong kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh 2015 – 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxac_dinh_trong_tam_doi_moi_trong_ke_hoach_phat_trien_du_lich.pdf