Nghiên cứu sự lưu hành của Avian metapneumovirus (AMPV) ở gà nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No. 7: 520-528  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(7): 520-528  
NGHIÊN CỨU SỰ LƯU HÀNH CỦA AVIAN METAPNEUMOVIRUS (aMPV) Ở GÀ  
NUÔI TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM  
Cao Thị Bích Phượng1*, Lê Bá Hiệp2, Huỳnh Thị Mỹ Lệ1, Nguyễn Văn Giáp1  
1Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
2Công ty Cổ phần Thú y Xanh - Greenvet  
*Tác giả liên hệ: phuong.caotb@gmail.com  
Ngày nhận bài: 18.05.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 24.06.2020  
TÓM TẮT  
Avian Metapneumovirus (aMPV) là một trong những nguyên nhân gây hội chứng sưng phù đầu ở gà. Mục tiêu  
của nghiên cứu này nhằm khẳng định sự có mặt của aMPV tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Bằng kỹ thuật ELISA  
và RT-PCR đã phát hiện được kháng thể kháng aMPV và virus trong đàn gà. Kết quả kiểm tra 85 gà từ 5-12 tuần  
tuổi chưa tiêm phòng vacxin aMPV cho thấy có lưu hành kháng thể aMPV cao (25,88%). Kết quả RT-PCR chỉ phát  
hiện 3/85 mẫu dương tính với aMPV (3,53%). Các kết quả tìm hiểu về triệu chứng và bệnh tích cho thấy gà  
nhiễm aMPV có biểu hiện tập trung ở đường hô hấp trên. Biểu hiện sưng phù xung quanh mắt là thường gặp  
nhất. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở cho công tác chẩn đoán bệnh, khuyến cáo người chăn nuôi sử dụng vacxin  
phòng bệnh phù hợp để hạn chế thiệt hại kinh tế do aMPV.  
Từ khóa: ELISA, RT-PCR, avian pneumovirus aMPV, Việt Nam.  
Prevalence of Avian Metapneumovirus (aMPV) in Chickens  
in some Northern Provinces of Vietnam  
ABSTRACT  
Avian Metapneumovirus (aMPV) is one of the etiological agents of the swollen head syndrome (SHS) in  
chickens. The aim of this study was to confirm the presence of aMPV in some northern provinces of Vietnam. By  
using ELISA and RT-PCR techniques, the study detected molecular and serology of aMPV in chickens. A result of  
testing 85 chickens aged from 5 to 12 weeks without aMPV vaccination showed that 22 chickens (25.88%) had  
aMPV antibody. In contrast, out of 85 swab samples tested only 3 (3.53%) were positive to aMPV by RT-PCR.  
Clinical signs and gross pathology indicate that chickens suspected to be infected with aMPV are concentrated in the  
upper respiratory tract. Swelling of the periorbital and infraorbital is the most common. The research result is  
providing a scientific basis for diagnosing and recommending to use proper vaccines to reduce the economic losses  
due to aMPV.  
Keywords: ELISA, RT-PCR, avian pneumovirus aMPV, Vietnam.  
truyền nhiễm (Infectious Laryngotracheitis -  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
ILT), viêm phế quân truyền nhiễm (Infectious  
Bệnh về đþąng hô hçp thþąng gây thiệt häi  
kinh tế đáng kể cho ngành chën nuôi gà do làm  
giâm sĀc đề kháng, giâm sinh trþćng và nëng  
suçt thðt trĀng, tëng tỷ lệ tā vong (Sid & cs.,  
2015; Furian & cs., 2018). Một số nguyên nhân  
gây bệnh đþąng hô hçp ć gia cæm nhþ cúm gia  
cæm, Newcastle disease, viêm thanh khí quân  
Bronchitis - IB), viêm đþąng hô hçp män tính  
(Chronic Respiratory Disease CRD),  
-
Ornithobacterium rhinotracheale (ORT), sổ müi  
truyền nhiễm (Infectious Coryza - IC)… đã cò  
nhiều nghiên cĀu đề cêp (Đào Thð Hâo, 2008;  
Nguyễn Thð Lan & cs., 2016; Nguyễn Thð Loan  
& cs., 2016).  
520  
Cao Thị Bích Phượng, Lê Bá Hiệp, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Văn Giáp  
Trong nhĂng nëm gæn đåy, vçn đề nổi cộm  
- Sinh phèm, hóa chçt dùng cho phân Āng  
RT- PCR: (i) TRIzol™ Reagent (15596026,  
trong nhóm bệnh hô hçp phĀc hợp ć gà là hội  
chĀng sþng phù đæu (Swollen Head Syndrome -  
SHS) do avian metapneumovirus (aMPV) gây  
ra. Bệnh còn có tên gọi khác là Turkey  
rhinotraccheitis (TRT), avian pneumovirus  
(APV), avian rhinotracheitis (ART) (Jones &  
Rautenschlein, 2013). Đþợc phát hiện læn đæu  
tiên vào nhĂng nëm 1970 ć Nam Phi (Buys &  
cs., 1980) và nhĂng nëm gæn đåy, báo cáo về hội  
chĀng sþng phù đæu gà tëng nhanh ć nhiều  
quốc gia trên thế giĆi nhþ Hy Läp (Tucciarone &  
cs., 2017), Ethiopia (Hutton & cs., 2017), Ai Cêp  
(Abdelmoez & cs., 2019)…  
Invitrogen);  
Chloroform  
(102445,  
Merck  
Millipore); 2-propanol (109634, Merck Millipore);  
Ethanol 75%; nþĆc 3D (Deionized Double  
Distilled Water); (ii) Random hexamers  
(N8080127, Invitrogen); kit M-MLV Reverse  
Transcriptase (28025013, Invitrogen); (iii) Kit  
MaximeTM PCR PreMix (i-Taq) (25025, iNtRON  
Biotechnology, Hàn Quốc); (iv) Dung dðch nhuộm  
RedsafeTM Nucleic Acid Staining Solution (21141,  
iNtRON Biotechnology, Hàn Quốc); cặp mồi đặc  
hiệu gen G (kích thþĆc 448bp) cûa virus theo  
nghiên cĀu đã công bố (Bayon-Auboyer & cs.,  
2000) vĆi thông tin ć bâng 1.  
aMPV là virus thuộc họ Paramyxoviridae, họ  
phý Pneumoviridae, giống Metapneumovirus.  
Đåy là virus có ARN sợi đĄn åm, không phån  
đoän vĆi hệ gen dài khoâng 14kb, có vó bọc ngoài  
(Cook & cs., 1993). Virus gây nhiễm trùng đþąng  
hô hçp trên ć diện rộng đối vĆi gà tây, gà và một  
số loài chim khác. MĀc độ nghiêm trọng cûa các  
dçu hiệu lâm sàng bð ânh hþćng phæn lĆn bći să  
kế phát cûa mæm bệnh thĀ cçp (Jones & cs.,  
1988; Cook & Cavanagh, 2002). Hội chĀng sþng  
phù đæu có thể xây ra ć gà mọi lĀa tuổi, đặc  
trþng bći hiện tþợng sþng các mô quanh hốc mít  
và xoang đæu mặt, trẹo cổ, mçt phþĄng hþĆng  
(Morley & Thomson, 1984). Bệnh không chî làm  
giâm nëng suçt ć gà thðt mà còn làm giâm sân  
lþợng và chçt lþợng trĀng ć gà đẻ (Cook &  
Cavanagh, 2002).  
2.2. Nội dung nghiên cứu  
- Nghiên cĀu să lþu hành kháng thể kháng  
aMPV ć gà nuôi täi một số tînh miền Bíc  
Việt Nam.  
- Phát hiện aMPV trong méu bệnh phèm  
bìng phân Āng RT-PCR.  
- Nghiên cĀu triệu chĀng bệnh tích cûa gà  
míc bệnh sþng phù đæu do aMPV gây ra.  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
2.3.1. Thu thập mẫu  
Méu nghiên cĀu đþợc lçy ngéu nhiên tÿ  
nhĂng đàn gà 5-12 tuæn tuổi, chþa đþợc sā dýng  
vacxin phòng bệnh aMPV bao gồm huyết thanh;  
dðch swab đþąng hô hçp trên. VĆi nhĂng gà có  
triệu chĀng sþng phù đæu còn thu thêp thêm  
méu xþĄng ống cuộn müi, khí quân, phổi. Méu  
đþợc vên chuyển về phòng thí nghiệm để thăc  
hiện các nghiên cĀu tiếp theo.  
Theo hiểu biết cûa chúng tôi, cho đến thąi  
điểm này, täi Việt Nam chþa cò báo cáo nào về  
hội chĀng sþng phù đæu gà do aMPV gây ra. Vì  
vêy, nghiên cĀu này đþợc thăc hiện nhìm  
khîng đðnh să hiện diện cûa aMPV ć đàn gà  
nuôi täi một số tînh miền Bíc Việt Nam bìng kỹ  
thuêt ELISA và RT-PCR.  
PhþĄng pháp kiểm tra triệu chĀng lâm  
sàng và mổ khám quan sát bệnh tích đäi thể  
theo Tiêu chuèn Việt Nam mã số TCVN  
8402:2010.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Vật liệu  
2.3.2. Kỹ thuật ELISA  
- Huyết thanh và bệnh phèm tÿ gà thu  
thêp tÿ nëm 2019 tĆi tháng 02 nëm 2020.  
Qui trình đþợc thăc hiện theo hþĆng dén  
cûa nhà sân xuçt, tóm tít gồm các bþĆc sau: (i)  
pha loãng méu vĆi Dilution Buffer, thêm vào  
đïa; (ii) û trong 30 phút ć nhiệt độ phòng,  
rāa bìng Wash solution; (iii) thêm Conjugate 1X;  
-
Kit  
ELISA  
ID  
Screen  
avian  
metapneumovirus Indirect 5P (IDVET_MPVS-  
5P, IDvet).  
521  
Nghiên cứu sự lưu hành của Avian Metapneumovirus (aMPV) ở gà nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam  
Bâng 1. Mồi đặc hiệu để phát hiện aMPV  
Tên mồi  
Ga  
Trình tự 5’- 3’  
Vị trí nucleotide  
2-19  
CCGGGACAAGTATCTCTATGG  
TCTCGCTGACAAATTGGTCCTGA  
Gy  
449-427  
(iv) û 30 phút ć nhiệt độ phòng, rāa; (v) thêm  
Substrate Solution; (vi) û 15 phút ć nhiệt độ  
phòng, chú ý tránh ánh sáng; (vii) thêm Stop  
solution để dÿng phân Āng. Kết quâ đþợc đọc ć  
bþĆc sóng 450nm. Să có mặt cûa kháng thể  
kháng aMPV trong các méu huyết thanh đþợc  
xác đðnh bìng độ mêt quang (OD- optical  
density) trên cĄ sć tính toán tỷ số dþĄng tính  
(S/P). Nếu S/P ≤0,20 đþợc xem là méu âm tính,  
S/P >0,20 đþợc xem là méu dþĄng tính.  
chĀng dþĄng là vacxin Nemovac. Thành phæn  
phân Āng PCR (20µl) đþợc phối trộn theo  
hþĆng dén cûa nhà sân xuçt, trong đò: 17µl  
nþĆc 3D + 1µl mồi Ga + 1µl mồi Gy + 1µl cDNA  
méu tách chiết.  
Chu trình nhiệt cho phân Āng PCR đþợc  
tóm tít nhþ sau: (i) 94C trong 2 phút; (ii) 35  
chu kì (94C trong 20 giây, 50C trong 30 giây,  
72C trong 30 giây); (iii) 72C trong 5 phút.  
Sân phèm PCR đþợc phân tích bìng  
phþĄng pháp điện di trong thäch agarose 1,5%,  
2.3.3. Phương pháp RT-PCR  
a. Tách ARN tổng số  
có bổ sung dung dðch nhuộm RedsafeTM  
.
2.3.4. Phân tích trình tự gen  
ARN đþợc tách chiết bìng TRIzol™  
Reagent (theo hþĆng dén cûa nhà sân xuçt) vĆi  
các bþĆc chính nhþ sau (i) Giâi phóng ARN  
bìng cách bổ sung 750µl dung dðch Trizol vào  
250µl huyễn dðch méu 10%, đồng nhçt bìng  
cách vortex; (ii) Tách pha ARN bìng 200µl  
Chloroform, vortex để đồng nhçt; (iii) tûa ARN  
thu đþợc ć bþĆc (ii) Bìng 500µl 2-propanol, giĂ  
ć -20C/10 phút; (iv) rāa tûa ARN bìng 1ml  
ethanol 75%. Các bþĆc tÿ (ii) đến (iv) đþợc ly  
tâm ć điều kiện 12.000 vòng/phút trong 10 phút  
ć 4C. Hòa tan tûa ARN bìng 30µl nþĆc 3D và  
bâo quân ć -70C.  
Sân phèm PCR tinh säch đþợc giâi trình tă  
theo hai chiều (xuôi và ngþợc) bìng phþĄng  
pháp Sanger (thăc hiện täi Công ty 1st BASE,  
Malaysia). Trình tă nucleotide đþợc phân tích  
bìng chþĄng trình BioEdit v7.1.3.0 (Hall, 1999)  
trên cĄ sć đối chiếu so sánh (i) GiĂa trình tă  
nucleotide đþợc giâi trình tă theo chiều xuôi và  
chiều ngþợc và (ii) VĆi trình tă gen mã hóa  
protein G tham chiếu.  
2.3.5. Xử lý số liệu  
Số liệu đþợc tính toán và xā lý qua phæn  
mềm Microsoft Excel 2016. So sánh các tỷ lệ  
bìng phþĄng pháp Chi square test (2) sā dýng  
phæn mềm Minitab 16.  
b. Phương pháp tổng hợp cDNA  
cDNA đþợc tổng hợp sā dýng bộ Kit M-  
MLV Reverse Transcriptase sā dýng mồi  
Random hexamer theo quy trình cûa nhà sân  
xuçt nhþ sau:  
Trộn 10µl ARN vĆi 2µl mồi Random  
hexamer, ly tâm nhẹ và để trong máy PCR vĆi  
chu trình nhiệt 70C trong vñng 5 phút, sau đò  
lçy ra thêm vào 4µl 5X First Strand buffer, 2µl  
DDT, 1µl dNTP, 1µl M-MLV RT đồng nhçt méu  
và để trong máy PCR vĆi chu trình nhiệt 37C -  
1 gią và 70C - 15 phút.  
2.4. Địa điểm nghiên cứu  
Bộ môn Vi sinh vêt - Truyền nhiễm, Khoa  
Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Tỷ lệ lưu hành kháng thể kháng aMPV ở  
gà nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam  
Để phát hiện kháng thể kháng aMPV, nghiên  
cĀu đã khâo sát 85 gà thuộc 7 trang träi täi Gia  
Bình (Bíc Ninh), Läc Thûy (Hña Bình) và Đông  
Triều (Quâng Ninh) thu đþợc kết quâ ć bâng 2.  
c. Phương pháp PCR  
Phân Āng PCR vĆi cặp mồi Ga/Gy đã đþợc  
tối þu nồng độ mồi và nhiệt độ mồi, sā dýng đối  
522  
Cao Thị Bích Phượng, Lê Bá Hiệp, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Văn Giáp  
Bâng 2. Lưu hành huyết thanh học của kháng thể kháng aMPV ở một số địa phương  
Địa phương  
Đông Triều  
Gia Bình  
Lạc Thủy  
Tổng  
Tổng số mẫu  
Số mẫu dương  
Tỷ lệ (%)  
11,11  
Số trại  
Số trại dương tính  
Tỷ lệ (%)  
66,67  
36  
19  
30  
85  
4
6
3
2
2
7
2
2
2
6
31,58  
100,00  
100,00  
85,71  
12  
22  
40,00  
25,88  
Bâng 2 cho thçy đã phát hiện kháng thể  
kháng aMPV trong 22/85 méu huyết thanh gà  
thu thêp, chiếm 25,88%. Tçt câ các gà khâo sát  
đều trên 5 tuæn tuổi và không đþợc tiêm vacxin  
phòng bệnh do aMPV gåy ra do đò să có mặt cûa  
kháng thể đặc hiệu ć nhĂng gà này là kết quâ  
cûa việc phĄi nhiễm virus trong tă nhiên. Să lþu  
hành huyết thanh học cûa aMPV cüng đþợc báo  
cò kích thþĆc 448bp, đúng vĆi kích thþĆc  
đã đþợc công bố trþĆc đåy cûa (Mayahi &  
cs., 2017).  
Vì chþa cò công bố nào về să có mặt cûa  
aMPV täi Việt Nam, để khîng đðnh tính đặc  
hiệu cûa phân Āng, sân phèm PCR đþợc giâi  
trình tă gen (Hình 1B). Kết quâ giâi trình tă  
gen sân phèm RT- PCR cho các đînh tín hiệu rõ  
ràng. Phân tích trình tă nucleotide thu đþợc kết  
quâ tþĄng đồng ~96% vĆi các chûng aMPV trong  
ngân hàng gen (Hình 2). Nhþ vêy, phân Āng  
RT-PCR là đặc hiệu, cò độ tin cêy cao, và có giá  
trð chèn đoán.  
cáo  
ć
nhiều quốc gia trên thế giĆi.  
Ở
Bangladesh, tỷ lệ dþĄng tính huyết thanh học  
vĆi kháng thể kháng aMPV trong các đàn gà là  
53,29% (Ali & cs., 2019), cao hĄn hîn so vĆi báo  
cáo cûa nghiên cĀu này. Tuy nhiên, tỷ lệ thu  
đþợc khá tþĄng đồng vĆi các ghi nhên täi  
Jordan (Gharaibeh & Algharaibeh, 2007) và Ai  
Cêp (Nagy & cs., 2018) là 21,7%.  
VĆi 85 méu kiểm tra chî có 3 méu dþĄng  
tính vĆi aMPV, chiếm tỷ lệ 3,53%. Kết quâ này  
phù hợp vĆi công bố cûa Abdelmoez & cs. (2019)  
cüng chî phát hiện đþợc aMPV trong 12,5% méu  
swab bệnh phèm gà täi Ai Cêp.  
Trong khâo sát này đã xác đðnh 6/7 trang  
träi thu thêp có ít nhçt một méu huyết thanh  
dþĄng tính (giá trð S/P ≥0,2) vĆi kháng thể  
kháng aMPV, tþĄng đþĄng 85,71%. Đặc biệt, ć  
Gia Bình, Läc Thûy, 2/2 trang träi (100%)  
dþĄng tính huyết thanh học vĆi aMPV trong đò  
tỷ lệ dþĄng tính cá thể khá cao tÿ 31,58-40%.  
Tuy nhiên, hän chế cûa nghiên cĀu này là số  
lþợng méu thu thêp chþa đû lĆn nên mĀc độ  
dþĄng tính huyết thanh học không phân ánh  
chính xác tỷ lệ lþu hành kháng thể kháng  
aMPV thăc täi các đða phþĄng.  
Kết quâ RT-PCR có thể giâi thích là do đặc  
điểm bài thâi virus chî xây ra trong thąi gian  
tþĄng đối ngín (3-4 ngày) ć gà nhiễm aMPV  
(Cook & cs., 1993; Naylor & cs., 1997; Catelli &  
cs., 1998). Kết quâ này cüng đã đþợc chĀng  
minh bìng gây nhiễm thăc nghiệm aMPV ć gà  
cûa một số tác giâ, chî phát hiện đþợc virus  
tối đa sau 5 ngày gây nhiễm (Majo & cs.,  
1995; Htut Aung & cs., 2008; Gharaibeh &  
Shamoun, 2012).  
3.2. Xác định sự có mặt của aMPV ở mẫu  
bệnh phẩm  
3.3. Xác định sự lưu hành của aMPV bằng  
phân ứng RT-PCR và ELISA  
Kết quâ huyết thanh học nhþ đã trình bày ć  
trên chĀng tó có să lþu hành cûa aMPV trong  
đàn gà. Tuy nhiên, để khîng đðnh chíc chín să  
có mặt cûa virus này, chúng tôi đã sā dýng  
phân Āng RT-PCR. Hình 1A cho thçy có méu  
dþĄng tính vĆi aMPV, sân phèm PCR thu đþợc  
VĆi mỗi gà nghiên cĀu, máu và dðch swab  
hæu họng (hoặc bệnh phèm đþąng hô hçp trên)  
đồng thąi đþợc lçy để kiểm tra să lþu hành  
kháng thể và să có mặt cûa virus. Kết quâ tổng  
hợp đþợc trình bày ć hình 3 và bâng 4.  
523  
Nghiên cứu sự lưu hành của Avian Metapneumovirus (aMPV) ở gà nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam  
Ghi chú: (A) sân phẩm RT- PCR với mẫu bệnh phẩm, đối chứng (+) và đối chứng âm (-), M: Marker  
(100bp); (B) giân đồ kết quâ giâi trình tự sân phẩm PCR.  
Hình 1. Kết quâ RT- PCR với mẫu thực địa  
Ghi chú: Trình tự nucleotide được phân tích bằng phần mềm BLAST, truy cập täi địa chỉ https://blast.ncbi.  
Hình 2. Kết quâ phân tích tương đồng trình tự nucleotide sân phẩm PCR  
Bâng 3. Kết quâ tổng hợp phát hiện aMPV bằng phân ứng RT-PCR  
Địa phương  
Đông Triều  
Gia Bình  
Lạc Thủy  
Tổng  
Tổng số mẫu  
Số mẫu dương tính  
Tỷ lệ (%)  
5,56  
Số trại  
Số trại dương tính  
Tỷ lệ (%)  
66,67  
0,00  
36  
19  
30  
85  
2
0
1
3
3
2
2
7
2
0
1
3
0,00  
3,33  
50,00  
42,86  
3,53  
Bâng 4. Kết quâ tổng hợp phân ứng RT-PCR và ELISA  
Tình trạng bệnh  
Số mẫu  
42  
PCR dương tính  
Tỷ lệ (%)  
2,38  
ELISA dương tính  
Tỷ lệ (%)  
Gà có triệu chứng  
Không có triệu chứng  
Tổng  
1
2
3
17  
5
40,48  
11,63  
25,88  
43  
4,65  
85  
3,53  
22  
524  
Cao Thị Bích Phượng, Lê Bá Hiệp, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Văn Giáp  
Hình 3. Tỷ lệ phát hiện mẫu dương tính với aMPV bằng phân ứng ELISA và RT-PCR  
Nghiên cĀu này khâo sát 85 gà nhþng  
không cò gà nào đồng thąi vÿa có mặt virus vÿa  
lþu hành kháng thể kháng aMPV trong cĄ thể.  
Trong 42 gà có triệu chĀng đþąng hô hçp cüng  
chî phát hiện 1 méu dþĄng tính aMPV (3,53%)  
và tỷ lệ lþu hành huyết thanh học ć nhóm gà  
này là 40,48%. Tuy nhiên, 2/3 méu dþĄng tính  
vĆi virus aMPV đþợc phát hiện ć nhóm gà  
không có triệu chĀng lâm sàng. Kết quâ này  
tþĄng tă vĆi một số báo cáo trên thế giĆi. Hutton  
& cs. (2017) cüng báo cáo să lþu hành huyết  
thanh học aMPV là 21,9% nhþng tçt câ các méu  
swab âm tính khi kiểm tra bìng RT-PCR.  
TþĄng tă Atterby (2012) cüng chî phát hiện 1/66  
méu có mặt virus trong khi tỷ lệ lþu hành  
kháng thể kháng aMPV trên 85%.  
và âm tính vĆi các mæm bệnh khác (kết quâ  
không đþợc trình bày) có thể thçy gà thþąng có  
triệu chĀng hô hçp, hít hĄi, há mồm thć (Hình  
4.A.1), hiện tþợng sþng đæu, sþng mít, chây nþĆc  
mít, dính mí mít (Hình 4.A.2-A.6). Chính vì vêy,  
làm gà hän chế să đi läi, giâm ën, gà không quá  
gæy, trong chuồng thþąng đĀng im một góc, û rü,  
mệt mói. Theo nghiên cĀu gây bệnh thăc nghiệm  
aMPV ć gà cûa Majo & cs. (1995), nhĂng biểu  
hiện hô hçp đþợc quan sát tÿ 3-6 ngày sau gây  
nhiễm, xuçt hiện dðch nhæy ć müi, gà thć hổn  
hển, há miệng để thć. Aung (2007) cüng quan sát  
thçy triệu chĀng hô hçp tÿ ngày thĀ 4 sau gây  
nhiễm, gà bít đæu û rü, ho, chây nþĆc müi trong.  
Ngày thĀ 6, đa số gà gây nhiễm đều có biểu hiện  
sþng xoang hốc mít và ngày 8-9 là sþng căc đäi.  
Ngoài ra không có biểu hiện nþĆc müi đýc. Một  
số nghiên cĀu khác cüng ghi nhên triệu chĀng  
đæu tiên cûa hội chĀng sþng phù đæu gà là hít  
hĄi, sung huyết kết mäc mít, tuyến lệ, sau đò là  
phù dþĆi da quanh mít (Morley & Thomson,  
1984; Kuhne, 2009; Homayounfar & cs., 2015;  
Abdelmoez & cs., 2019).  
Nghiên cĀu cûa Jones & cs. (1988) khîng  
đðnh kháng thể đáp Āng sau nhiễm virus kéo  
dài hĄn và nhĂng gà đã míc bệnh sẽ cho kết  
quâ dþĄng tính vĆi ELISA nhþng åm tính vĆi  
RT-PCR. HĄn nĂa, khi bệnh đã tiến triển nặng,  
bệnh phèm đã chĀa một lþợng lĆn vi khuèn kế  
phát, virus đã bài thâi, không còn tồn täi nĂa.  
Do vêy, việc phát hiện aMPV bìng phân Āng  
RT-PCR phý thuộc rçt nhiều vào thąi điểm lçy  
méu, đặc biệt ć gà có triệu chĀng sþng phù đæu  
trong giai đoän hình thành bã đêu là khò khën  
(Catelli & cs., 1998).  
Tiến hành mổ khám các ca bệnh míc aMPV  
có thể nhên thçy vùng đæu thþąng có hiện tþợng  
phù, viêm các tổ chĀc xung quanh vùng mít, có  
dðch rî viêm, bã đêu ć xoang dþĆi mít (Hình  
5.B.2), một số trþąng hợp tích dðch phù câ vùng  
dþĆi hàm (Hình 5.B.3). Khí quân có dðch nhæy,  
bã đêu lçp kín đþąng hô hçp trên hay phổi  
viêm, tích nþĆc cüng quan sát đþợc trong một số  
ca bệnh (Hình 5.B.4- 5.B.5). Sung huyết mí mít  
3.4. Triệu chứng, bệnh tích của gà mắc aMPV  
Khi quan sát các nhĂng gà dþĄng tính RT-  
PCR hoặc cò lþu hành kháng thể kháng aMPV  
525  
Nghiên cứu sự lưu hành của Avian Metapneumovirus (aMPV) ở gà nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam  
dþĆi (Hình 5.B.1) thþąng thçy ć các ca bệnh khi  
gà chþa cò hiện tþợng sþng phù mặt có thể suy  
ra đåy là giai đoän bít đæu cûa quá trình viêm,  
nên khó có thể nhên biết đþợc gà bệnh khi quan  
sát, đến khi gà có hiện tþợng sþng phù mặt thì  
bệnh đã trć nên nặng.  
Ghi chú: A.1. Gà có triệu chứng hô hấp, há mồm thở; A.2. Sưng đầu, dính mí mắt ở gà con; A.3. Dính  
mí mắt ở gà trưởng thành; A.4-A.6. Mắt sưng, hóa mủ.  
Hình 4. Triệu chứng gà nhiễm aMPV  
Ghi chú: B.1. Mí mắt dưới sung huyết; B.2. Gà bị phù vùng mí mắt, bã đậu ở xoang dưới mắt; B.3. Tích  
dịch phù vùng dưới hàm; B.4. Khí quân chứa bã đậu; B.5. Phổi viêm, tích dịch; B.6. Nội täng phủ fibrin.  
Hình 5. Bệnh tích của gà mắc aMPV  
526  
Cao Thị Bích Phượng, Lê Bá Hiệp, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Văn Giáp  
Abdelmoez & cs. (2019) quan sát bệnh tích  
kï thuêt sinh học phân tā và phân Āng huyết  
thanh học để chèn đoán chính xác và kðp thąi.  
gà bệnh thçy thþąng có dðch vàng hoặc mû dþĆi  
da đæu, xoang đæu mặt và viêm khí quân. Một  
số ca bệnh thçy viêm màng ngoài tim, viêm  
phổi, túi khí. Đåy cüng là kết luên cûa một số  
nghiên cĀu về đặc điểm bệnh do aMPV gây ra  
(Nunoya & cs., 1991; Jirjis & cs., 2002). Mặc dù  
nhĂng đặc điểm này không hoàn toàn đặc trþng  
cho aMPV nhþng hội chĀng sþng phù đæu là kết  
quâ cûa việc nhiễm aMPV. Báo cáo cûa Jones &  
Rautenschlein (2013) cüng nhên thçy bệnh thăc  
tế phý thuộc phæn lĆn vào să nhiễm trùng thĀ  
phát. Nhiều tác giâ đã báo cáo tình träng nhiễm  
vi khuèn phĀc hợp làm biến chĀng nhiễm aMPV  
ć gà thðt. Mcdougall & Cook (1986) đã phån lêp  
đþợc E. coli, Pseudomonas spp., Moraxella spp.  
tÿ các trþąng hợp gà sþng phù đæu. Ngoài ra,  
Goodwin & Waltman (1994) đã phån lêp đþợc P.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Abdelmoez N.S., Shawky M., Abdelhady H.A., Lebdah  
M.  
&
Salama S.S. (2019). Isolation and  
identification of some possible causative agents of  
Swollen Head Syndrome (SHS) in broiler chickens  
in Egypt.  
Ali M.Z., Park J.E. & Shin H.J. (2019). Serological  
survey of avian Metapneumovirus infection in  
chickens in Bangladesh. The Journal of Applied  
Poultry Research. 28(4): 1330-1334.  
Atterby C. (2012).  
metapneumovirus.  
A
minor study on avian  
Swedish University of  
Agricultural Sciences.  
Aung Y.H. (2007). Comparison of the pathogenesis and  
immune responses following avian  
Metapneumovirus subtype A and B infection in  
broiler-type chickens.  
aeruginosa,  
E.  
coli,  
P.  
mirabilis  
và  
Bayon-Auboyer M., Arnauld C., Toquin D.  
&
Staphylococcus spp. ć nhĂng gà bð SHS nëm  
1992. HĄn nĂa, Tanaka & cs., (1995) phân lêp  
đþợc aMPV cùng vĆi E. coli và P. mirabilis tÿ  
một đàn gà thðt vĆi khĆp thæn kinh bð sþng ć  
Nhêt Bân. Có thể thçy các ca bð nhiễm vi khuèn  
kế phát, E. coli rçt phổ biến vĆi đặc trþng là  
fibrin phû lên nội täng (Pattison & cs., 2007;  
Jones & Rautenschlein, 2013).  
Eterradossi N. (2000). Nucleotide sequences of the  
F, L and G protein genes of two non-A/non-B  
avian pneumoviruses (APV) reveal a novel APV  
subgroup. Journal of General Virology.  
81(11): 2723-2733.  
Buys S., Preez J. H. d. & H.J.Els (1980). A preliminary  
report on the isolation of a virus causing sinusitis  
in turkeys in South Africa and attempts to attenuate  
the virus. Turkeys. 28: 36.  
Catelli E., Cook J., Chesher J., Orbell S., Woods M.,  
Baxendale W. & Huggins M. (1998). The use of  
4. KẾT LUẬN  
virus  
isolation,  
histopathology  
and  
immunoperoxidase techniques to study the  
dissemination of a chicken isolate of avian  
pneumovirus in chickens. Avian pathology.  
27(6): 632-640.  
Nghiên cĀu này là nghiên cĀu đæu tiên  
khîng đðnh có să lþu hành cûa aMPV ć đàn gà  
nuôi täi một số tînh miền Bíc Việt Nam. Vì thąi  
gian bài thâi virus nhanh (không quá 6 ngày)  
nên khi gà đã cò biểu hiện điển hình thì khâ  
nëng phát hiện virus trong méu bệnh phèm là  
rçt thçp, khi này nếu kiểm tra máu sẽ thçy có  
mặt kháng thể kháng aMPV. Các kết quâ tìm  
hiểu về triệu chĀng và bệnh tích cho thçy gà  
nhiễm aMPV có biểu hiện têp trung ć đþąng hô  
hçp trên. Trong đò, biểu hiện sþng phù xung  
quanh mít (một bên/ hai bên) là thþąng gặp  
nhçt. Bệnh tích ć phổi thþąng không điển hình.  
Tuy nhiên, bệnh thþąng dễ nhæm lén vĆi một số  
bệnh trên đþąng hô hçp khác nhþ ND, IB, ORT,  
CRD, IC… Việc chèn đoán låm sàng không chính  
xác dén đến điều trð không kðp thąi làm cho  
bệnh trć nên træm trọng hĄn. Do đò, nên kết hợp  
Cook J., Kinloch S. & Ellis M. (1993). In vitro and in  
vivo studies in chickens and turkeys on strains of  
turkey rhinotracheitis virus isolated from the two  
species. Avian pathology. 22(1): 157-170.  
Cook J.K. & Cavanagh D. (2002). Detection and  
differentiation  
(metapneumoviruses).  
31(2): 117-132.  
of  
avian  
Avian  
pneumoviruses  
pathology.  
Đào Thị Hảo (2008). Phân lập, xác định một số đặc  
tính sinh học của Mycoplasma gallisepticum và  
chế kháng nguyên, huyết thanh chẩn đoán. Luận án  
Tiến sĩ Nông nghiệp (Viện Thú y).  
Furian T.Q., Borges K.A., de Moraes H.L.S. & Salle  
C.T.P. (2018). Respiratory Diseases in Poultry: A  
Constant Challenge.  
Gharaibeh S. & Algharaibeh G. (2007). Serological and  
molecular detection of avian pneumovirus in  
527  
Nghiên cứu sự lưu hành của Avian Metapneumovirus (aMPV) ở gà nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam  
chickens with respiratory disease in Jordan.  
Poultry science. 86(8): 1677-1681.  
metapneumovirus from turkeys in Iran. Veterinary  
Research Forum. Faculty of Veterinary Medicine,  
Urmia University, Urmia, Iran. p. 105.  
Gharaibeh S.  
&
Shamoun M. (2012). Avian  
subtype experimental  
metapneumovirus  
B
McDougall J. & Cook J. (1986). Turkey rhinotracheitis:  
preliminary investigations. Veterinary record.  
118(8): 206-207.  
infection and tissue distribution in chickens,  
sparrows, and pigeons. Veterinary Pathology.  
49(4): 704-709.  
Morley A. & Thomson D. (1984). Swollen-head  
syndrome in broiler chickens. Avian diseases.  
pp. 238-243.  
Goodwin M.A. & Waltman W.D. (1994). Clinical and  
pathological findings in young Georgia broiler  
chickens with oculofacial respiratory disease (“so-  
called swollen heads”). Avian diseases. pp. 376-378.  
Nagy A., Abdallah F., Sweed K., Salama A. & Omar  
M.  
(2018).  
Seroprevelance  
of  
avian  
Hall T.A. (1999). BioEdit: A user-friendly biological  
sequence alignment editor and analysis program  
for Windows 95/98/NT. Nucleic acids symposium  
series. [London]: Information Retrieval Ltd.,  
c1979-c2000. pp. 95-98.  
Metapneumovirus in Egyptian chicken and duck  
flocks with a reference on economic impact. J  
Virol Sci. 4(4): 8-14.  
Naylor C., Shaw K., Britton P. & Cavanagh D. (1997).  
Appearance of type B avian pneumovirus in Great  
Britain. Avian pathology. 26(2): 327-338.  
Homayounfar N., Shoushtari H., Charkhkar S. &  
Bozorgmehrifard M. (2015). Detection by reverse  
transcriptase-polymerase chain reaction and  
Nguyễn Thị Lan, Chu Đức Thắng, Nguyễn Bá Hiên,  
Phạm Hồng Ngân, Lê Văn Hùng & Nguyễn Thị  
Yến (2016). Đặc điểm của vi khuẩn  
Ornithobacterium Rhinotracheale (ORT) phân lập  
từ đàn gà nuôi tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam.  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.  
11: 1734.  
molecular  
characterization  
of  
avian  
metapneumovirus in chicken flocks in Iran.  
WALIA Journal. 31(S3): 170-174.  
Htut Aung Y., Liman M., Neumann U.  
&
Rautenschlein S. (2008). Reproducibility of  
swollen sinuses in broilers by experimental  
infection with avian metapneumovirus subtypes A  
and B of turkey origin and their comparative  
pathogenesis. Avian pathology. 37(1): 65-74.  
Nguyễn Thị Loan, Lê Đình Quyền, Dương Hồng Quân,  
Lê Huỳnh Thanh Phương, Nguyễn Bá Hiên & Lê  
Văn Phan (2016). Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR để  
chẩn đoán bệnh viêm phế quản truyền nhiễm  
(Infectious Bronchitis) ở gà đẻ trứng tại một số  
tỉnh phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học Nông  
nghiệp Việt Nam. 9: 1387.  
Hutton S., Bettridge J., Christley R., Habte T. &  
Ganapathy K. (2017). Detection of infectious  
bronchitis virus 793B, avian metapneumovirus,  
Mycoplasma gallisepticum and Mycoplasma  
synoviae in poultry in Ethiopia. Tropical animal  
health and production. 49(2): 317-322.  
Nunoya T., Tajima M., Izuchi T., Takahashi K., Otaki  
Y., Nagasawa Y. & Hakogi E. (1991). Pathology  
of a broiler disease characterized by the swollen  
head. Journal of Veterinary Medical Science.  
53(2): 347-349.  
Jirjis F.F., Noll S., Halvorson D.A., Nagaraja K.V. &  
Shaw D. (2002). Pathogenesis of avian  
pneumovirus infection in turkeys. Veterinary  
Pathology. 39(3): 300-310.  
Pattison M., McMullin P., Bradbury J.M. & Alexander  
D.  
(2007).  
Poultry  
diseases.  
Elsevier  
Jones R.  
&
Rautenschlein S. (2013). Avian  
Health Sciences.  
metapneumovirus. Diseases of poultry. pp.112-138.  
Sid H., Benachour K. & Rautenschlein S. (2015). Co-  
infection with multiple respiratory pathogens  
contributes to increased mortality rates in Algerian  
poultry flocks. Avian diseases. 59(3): 440-446.  
Jones R., Williams R., Baxter‐Jones C., Savage C. &  
Wilding G. (1988). Experimental infection of  
laying turkeys with rhinotracheitis virus:  
distribution of virus in the tissues and serological  
response. Avian pathology. 17(4): 841-850.  
Tanaka M., Takuma H., Kokumai N., Oishi E., Obi T.,  
Hiramatsu K. & Shimizu Y. (1995). Turkey  
rhinotracheitis virus isolated from broiler chicken  
with swollen head syndrome in Japan. Journal of  
Veterinary Medical Science. 57(5): 939-941.  
Kuhne P. (2009). Ways to control avian meta  
pneumovirus. Challenge. 80(60): 40.  
Majo N., Allan G., O'loan C., Pages A. & Ramis A.  
(1995).  
A
sequential histopathologic and  
immunocytochemical study of chickens, turkey  
poults, and broiler breeders experimentally  
infected with turkey rhinotracheitis virus. Avian  
diseases. pp. 887-896.  
Tucciarone C. M., Andreopoulou M., Franzo G.,  
Prentza Z., Chaligiannis I. & Cecchinato M.  
(2017). First identification and molecular  
characterization of Avian metapneumovirus  
subtype B from chickens in Greece. Avian  
diseases. 61(3): 409-413.  
Mayahi M., Momtaz H., Jafari R.A. & Zamani P.  
(2017).  
Detection  
and  
subtyping  
avian  
528  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 20000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu sự lưu hành của Avian metapneumovirus (AMPV) ở gà nuôi tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_su_luu_hanh_cua_avian_metapneumovirus_ampv_o_ga_n.pdf